Quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

  1. MỤC ĐÍCH
  2. PHẠM VI
  3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
  6. BIỂU MẪU
  7. HỒ SƠ LƯU
Trách nhiệm Soạn thảo Xem xét Phê duyệt
Họ tên Nguyễn Tiến Tài Nguyễn Văn Phong Nguyễn Ngô Quyết
Chữ ký  

 

 

 

   
Chức vụ Chuyên viên Trưởng phòng Giám đốc Sở

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung Trang / Phần liên quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi Lần ban hành/Lần sửa đổi Ngày ban hành
  1. MỤC ĐÍCH

          Quy định thống nhất nội dung, trình tự thực hiện giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu của Tổ chức, công dân. Quy trình còn là tài liệu để tuân thủ và thực hiện, là chuẩn mực để đánh giá kết quả thực hiện công việc.

  1. PHẠM VI

          Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hành chính Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thuộc thẩm quyền  giải quyết của Sở Công Thương

Cán bộ, Công chức thuộc phòng Kỹ thuật An toàn-Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện quy trình này.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

          – Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

          – Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1- Cơ sở pháp lý

  1. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

          – TTHC: Thủ tục hành chính.

          – KTATMT : Kỹ thuật An toàn-Môi trường

          – TN&TKQ: Tiếp nhận và trả kết quả

          – BM: Biểu mẫu

          – QT01-MC: Quy trình giải quyết thủ tục hành chính Bộ phận một cửa

  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH
5.1 Cơ sở pháp lý
– Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017;

– Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;

– Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

– Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

5.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  – Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp.

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo ký (Mẫu số 3, Thông tư 13/2018/TT-BCT);

– Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc bản sao Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

– Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

– Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp;

– Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

– Phương án nổ mìn được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử – văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phương án nổ mìn phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đồng ý bằng văn bản;

– Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

– Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;

– Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ mìn;

– Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

5.3 Số lượng hồ sơ
 01 bộ
5.4 Thời gian xử lý
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Bộ phận một cửa/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương
5.6 Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, cụ thể: Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được quy định cụ thể như sau:

+ Trường hợp cấp lại, điều chỉnh giấy phép nhưng không có thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:

– 1.750.000 đồng/Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản

– 2.000.000 đồng/Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong các hoạt động thi công công trình.

+ Trường hợp cấp lại, điều chỉnh giấy phép có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:

– 3.500.000 đồng/Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản

– 4.000.000 đồng/Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong các hoạt động thi công công trình

5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Nộp Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở; nộp qua đường bưu điện; nộp qua mạng điện tử Tổ chức/cá nhân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 – Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sau đây gọi tắt là “Bộ phận một cửa” tiếp nhận hồ sơ. Đối với hồ sơ được gửi theo đường Bưu điện thì Văn thư có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Bộ phận một cửa ngay trong ngày nhận được hồ sơ. Bộ phận một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ không đủ theo danh mục quy định thì Bộ phận một cửa hướng dẫn đơn vị hoàn thiện hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn hồ sơ (theo mẫu BM-QT.MC.01-02- phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ) và ghi rõ nội dung hồ sơ cần bổ sung.

– Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện: Tiếp nhận và viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Sau đó “Bộ phận một cửa” chuyển hồ sơ về phòng KTAT-MT ngay trong  ngày nhận hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- Sở Công Thương 01 ngày làm việc -BM-QT.MC. 01-01. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– BM-QT.MC. 01-05. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

– BM-QT.MC. 01-07. Phiếu chuyển giao hồ sơ

B3 Phân công xử lý hồ sơ

Trưởng phòng KT ATMT giao việc cho cán bộ chuyên môn thụ lý, thẩm định, xử lý hồ sơ

Lãnh đạo phòng 1/2 ngày
B4 Thẩm định hồ sơ:

Chuyên viên được phân công tiến hành thẩm định hồ sơ, đối chiếu hồ sơ với nội dung quy định tại TTHC và các văn bản pháp quy khác có liên quan để dự thảo văn bản kết quả, báo cáo Lãnh đạo phòng kiểm tra trước khi trình Lãnh đạo Sở ký duyệt:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chuyên viên 01 ngày  

Dự thảo Giấy phép hoặc công văn phúc đáp

 

 

 

 

 

B5 Kiểm tra, ký duyệt kết quả thẩm định:

– Đối với các hồ sơ hợp lệ chuyên viên trình lãnh đạo phòng kiểm tra, trước khi trình lãnh đạo Sở ký phê duyệt.

Trưởng phòng KT ATMT 1/2 ngày Dự thảo Giấy phép hoặc công văn phúc đáp
B6 Lãnh đạo Sở ký phê duyệt

– Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ, văn bản tờ trình; Nếu đạt yêu cầu thì ký phê duyệt kết quả;

Lãnh đạo Sở 01 ngày Ký trình Giấy phép hoặc công văn phúc đáp
B7 Tiếp nhận và trả kết quả:

– Bộ phận “một cửa” tiếp nhận hồ sơ, văn bản đã được phê duyệt ghi vào BM-QT.MC.01-06 và trả kết quả cho Tổ chức, công dân

Bộ phận một cửa 01 ngày Tiếp nhận Giấy phép hoặc công văn phúc đáp
B8 Lưu hồ sơ -Bộ phận một cửa

– Phòng KT ATMT

– Hồ sơ lưu:

+ Mục 5.2

+ Hồ sơ thẩm định

B9 Thống kê và theo dõi

Chuyên viên Sở CT có trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại đơn vị vào Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

 

Chuyên viên Sở CT -BM-QT.MC. 01-05-Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

– BM.QT.MC. 01-06- Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ

Lưu ý ·     Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ BM-QT.MC.01-05 phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7

 

  1. BIỂU MẪU
TT Mã số Tên biểu mẫu
1.        BM-QT.MC.01-01 Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
2.        BM-QT.MC.01-02 Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
3.        BM-QT.MC.01-03 Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
4.        BM-QT.MC.01-04 Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
5.        BM-QT.MC.01-05 Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
6.        BM-QT.MC.01-06 Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ
7.        BM-QT.MC.01-07 Phiếu chuyển giao hồ sơ

 

  1. HỒ SƠ LƯU
TT Hồ sơ lưu
1.        Hồ sơ liên quan đến cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại mục 5.2 của TTHC đã nêu ở trên
2.        Giấy biên nhận hồ sơ
3.        Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc
4.        Sổ theo dõi kết quả xử lý công việc
5.        Sổ thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Hồ sơ được lưu tại đơn vị xử lý chính, trực tiếp, thời gian lưu 2 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống đơn vị lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.