QT-TNKS-13 – Quy trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản

  SOẠN THẢO SOÁT XÉT PHÊ DUYỆT

Họ và tên

Phan Thanh Hà Nguyễn Thanh Tuấn

Chữ ký

Chức vụ

Chuyên viên QMR/ Phó Giám Đốc Giám Đốc
Tài liệu này chỉ được sử dụng trong nội bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Mọi sao chụp, in ấn, trích dẫn hoặc chuyển  giao phải được sự cho phép của người phê duyệt và người quản lý tài liệu.

BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI

Ngày tháng

Trang, dòng sửa đổi

Nội dung sửa đổi

Lần ban hành

1.      MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự, cách thức, trách nhiệm thực hiện Thủ tục Phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

2.      PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng đối với hoạt động Phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

  • Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho lãnh đạo Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên thực hiện quy trình này.

3.      TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2015.
  • Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.8.

4.      ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

  • TNMT: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
  • CQHCNN: Cơ quan hành chính nhà nước
  • CB/CV: Cán bộ/ Chuyên viên
  • BPMC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Không quy định
5.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  – Bản chính: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân; báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác.

– Dữ liệu của tài liệu báo cáo kết quả thăm dò (Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản hoặc báo cáo khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân; báo cáo kết quả giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản) ghi trên đĩa CD (01 bộ).

x  
5.3 Số lượng hồ sơ
  01 bộ
5.4 Thời hạn giải quyết
  – Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 05 ngày.

– Thời hạn kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản:

+ Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết;

+ Trong thời gian không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

+ Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

– Thời hạn thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản:

+ Trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc thẩm định hồ sơ, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật (nếu thành lập) tổ chức phiên họp Hội đồng.

+ Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.

+ Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

+ Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

– Thời hạn thông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.

5.5 Nơi tiếp nhận hồ sơ
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
5.6 Lệ phí
  ổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế

(không bao gồm thuế GTGT):

1. Đến 01 tỷ đồng: Mức phí là 10.000.000 đồng

2. Trên 01 đến 10 tỷ đồng: Mức phí là 10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)

3. Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức phí 55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)

4. Trên 20 tỷ đồng: Mức phí 85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)

5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Diễn giải Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu
B1 Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường Cá nhân/tổ chức Giờ hành chính  
B2 Tiếp nhận và chuyển hồ sơ Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.:

a. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì chuyên viên nhận hồ sơ và viết  giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu số 03); Lập phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Mẫu số 02).

b. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Nếu cần Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 01)

Sở Tài nguyên và Môi trường 01 ngày Mẫu số 01

Mẫu số 02

Mẫu số 03

 

  Kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản + Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần thiết.

+ Kết thúc công việc kiểm tra hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

+ Kể từ ngày kết thúc công việc gửi tài liệu đến các chuyên gia để lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia.

Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.

Chuyên viên phụ trách 20 ngày  
B3 Thẩm định báo cáo Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản:

+ Khi nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu do cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc không thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật (nếu có) tổ chức phiên họp.

+ Kết thúc phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.

+ Kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Cơ quan/ bộ phận liên quan 26 ngày Mẫu 04
B4 Phê duyệt Sở Tài nguyên và Môi trường trình Lãnh đạo UBND cấp Tỉnh xem xét, quyết định.:

– Nếu không đồng ý, cho ý kiến chuyển lại cho chuyên viên Sở TNMT để trả lời cho tổ chức, cá nhân;

– Nếu đồng ý, ký phê duyệt. Chuyển kết quả cho Sở TNMT để trả cho khách hàng.

Lãnh đạo UBND Tỉnh 02 ngày  
B5 Trả kết quả Khi nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.

Thống kê và theo dõi, cuối mỗi tháng, Chuyên viên phụ trách có trách nhiệm thống kê các TTHC thực hiện tại phòng vào Sổ theo dõi hồ sơ (mẫu số 02).

BPTN&TKQ 01 ngày  
Lưu ý – Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi CQHCNN

– Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

5.8 Cơ sở pháp lý
  –          Luật khoáng sản năm 2010.

–          Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

–          Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

–          Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

–          Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 03/05/2018 Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

6. BIỂU MẪU, PHỤ LỤC

TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
1.        Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 Mẫu số 19: Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản
2.        Mẫu số 30: Quyết định phê duyệt/công nhận trữ lượng, tài nguyên khoáng sản
3.        Mẫu số 39: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
4.        Mẫu số40: Báo cáo kết quả thăm dò nước khoáng
5.        Quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Mẫu số 01: Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
6.        Mẫu số 02: Sổ theo dõi hồ sơ
7.        Mẫu số 03: Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
8.        Mẫu số 04: Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

7. LƯU TRỮ HỒ SƠ

TT Tên hồ sơ
1.        Hồ sơ theo mục 5.2
2.        Hồ sơ kết quả giải quyết TTHC (Quyết định/Giấy phép/Văn bản phê duyệt/….)
3.        Công văn phúc đáp ( nếu có)
4.        Mẫu sổ theo dõi hồ sơ
5.        Mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
6.        Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
Hồ sơ được lưu tại phòng  thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống đơn vị lưu trữ của Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên.

QT-TNKS-13 phe duyet tru lương ks