Giải quyết khiếu nại, tố cáo

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

  1. MỤC ĐÍCH
  2. PHẠM VI
  3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  4. ĐỊNH NGHĨA
  5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
  6. BIỂU MẪU
  7. HỒ SƠ CẦN LƯU
  Soạn thảo Xem xét Phê duyệt
Họ tên Nguyễn Thị Hải Linh Vũ Thái Phương Nguyễn Ngô Quyết
 

Chữ ký

 

 

 

 

Chức vụ Thanh tra viên Chánh thanh tra Giám đốc Sở

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung Trang / Phần liên quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi Lần ban hành / Lần sửa đổi Ngày ban hành
  1. MỤC ĐÍCH

Thống nhất nội dung, trình tự, trách nhiệm trong việc thực hiện tiếp nhận, xử lý đơn thư và ban hành văn bản giải quyết Khiếu nại, Tố cáo thuộc thẩm quyền; nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.

  1. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung Khiếu nại, Tố cáo tại Sở Khoa học và Công nghệ đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • TCVN ISO 9001:2015
  • Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
  • Luật tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12 tháng 16 năm 2018;
  • Luật tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;
  • Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại 2011;
  • Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành một số điều của Luật tố cáo 2011;
  • Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;
  • Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị phản ánh;
  • Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;
  • Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
  • Thông tư 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
  1. ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỮ VIẾT TẮT
  • Sử dụng thuật ngữ và chữ viết tắt theo Quy trình kiểm soát tài liệu
  • Khiếu nại (KN): Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
  • Tố cáo (TC): Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
  • Đơn là văn bản có nội dung được trình bày dưới một hình thức theo quy định của pháp luật, gửi đến cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để khiếu nại hoặc tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh.
  • Xử lý đơn là việc cơ quan nhà nước, tổ chức người có thẩm quyền khi nhận được đơn của cá nhân, cơ quan, tổ chức phải căn cứ và đối chiếu với quy định của pháp luật để thụ lý giải quyết nếu thuộc thẩm quyền của mình hoặc hướng dẫn công dân hoặc chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Quyết định (QĐ).
  1. NỘI DUNG

5.1. Lưu đồ giải quyết khiếu nại, tố cáo: (Xem trang bên)

5.2. Diễn giải thực hiện

5.2.1. Giải quyết khiếu nại

– Tiếp nhận và phân loại KN

– Nghiên cứu, kiểm tra  xác minh tính pháp lý của KN

– Đề xuất Giám đốc Sở ra văn bản thụ lý KN

– Ra văn bản thụ lý, chỉ đạo giải quyết

– Thực hiện xử lý, kiểm tra, xác minh

– Báo cáo kết quả giải quyết, xác minh

– Phê duyệt kết quả, văn bản giải quyết

– Thông báo kết quả giải quyết

– Hoàn thiện, lưu hồ sơ

5.2.2. Giải quyết tố cáo

– Tiếp nhận và phân loại TC

– Nghiên cứu, kiểm tra  xác minh tính pháp lý của TC

– Đề xuất Giám đốc Sở ra văn bản thụ lý TC

– Ra văn bản thụ lý, chỉ đạo giải quyết

– Thực hiện xử lý, kiểm tra, xác minh

– Báo cáo kết quả giải quyết, xác minh

– Phê duyệt kết quả, văn bản giải quyết

– Thông báo kết quả giải quyết

– Hoàn thiện, lưu hồ sơ

5.3. Mô tả công việc

5.3.1 Giải quyết khiếu nại

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được KN:

+ Thanh tra viên/người được phân công tiếp nhận và phân loại KN.

+ Thanh tra Sở/người được phân công nghiên cứu, kiểm tra  xác minh tính pháp lý của KN.

+ Chánh Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở ra văn bản thụ lý KN.

+ Giám đốc Sở ra văn bản thụ lý, chỉ đạo giải quyết.

– Thời hạn giải quyết KN lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; Thời hạn giải quyết KN lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết KN có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý:

+ Chánh thanh tra/người được phân công thực hiện xử lý, kiểm tra, xác minh.

+ Chánh thanh tra báo cáo kết quả giải quyết, xác minh.

+ Giám đốc Sở phê duyệt kết quả, văn bản giải quyết.

– Chánh thanh tra/người được phân công thông báo kết quả giải quyết

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có QĐ giải quyết KN gửi QĐ giải quyết KN lần đầu.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có QĐ giải quyết KN gửi QĐ giải quyết KN lần hai.

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi có QĐ giải quyết KN, người có thẩm quyền giải quyết KN lần hai có trách nhiệm công khai QĐ giải quyết KN.

– Thanh tra viên/người được phân công hoàn thiện, lưu hồ sơ.

5.3.2 Giải quyết tố cáo

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được TC, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc:

+ Thanh tra viên/người được phân công tiếp nhận và phân loại TC

+ Thanh tra Sở/người được phân công nghiên cứu, kiểm tra xác minh tính pháp lý của TC.

+ Chánh Thanh tra Sở đề xuất Giám đốc Sở ra văn bản thụ lý TC

+ Giám đốc Sở ra văn bản thụ lý, chỉ đạo giải quyết

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra QĐ thụ lý TC, người giải quyết TC có trách nhiệm thông báo cho người TC và thông báo về nội dung TC cho người bị TC biết.

– Thời hạn giải quyết TC là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý TC; Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết TC một lần nhưng không quá 30 ngày; Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết TC hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

+ Chánh thanh tra/người được phân công thực hiện xử lý, kiểm tra, xác minh

+ Chánh thanh tra báo cáo kết quả giải quyết, xác minh

+ Giám đốc Sở phê duyệt kết quả, văn bản giải quyết

– Chánh thanh tra/người được phân công thông báo kết quả giải quyết

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra kết luận nội dung TC, QĐ xử lý hành vi vi phạm bị TC, người giải quyết TC có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận nội dung TC, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm công khai QĐ xử lý hành vi vi phạm bị TC.

– Thanh tra viên/người được phân công hoàn thiện, lưu hồ sơ.

  1. HỒ SƠ

– Nghị định số: 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành luật Tố cáo;

– Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị phản ánh;

– Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

– Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

– Thông tư 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

  1. BIỂU MẪU/PHỤ LỤC

– Nghị định số: 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành luật Tố cáo;

Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị phản ánh;

– Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

– Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

– Thông tư 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

PHỤ LỤC

(Theo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ)

 

Mẫu số 01 Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo
Mẫu số 02 Đơn rút tố cáo
Mẫu số 03 Biên bản ghi nhận việc rút tố cáo
Mẫu số 04 Quyết định thụ lý tố cáo
Mẫu số 05 Thông báo việc thụ lý tố cáo
Mẫu số 06 Thông báo về nội dung tố cáo
Mẫu số 07 Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo
Mẫu số 08 Biên bản
Mẫu số 09 Trưng cầu giám định
Mẫu số 10 Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của Đoàn (Tổ) xác minh
Mẫu số 11 Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của cơ quan được giao xác minh nội dung tố cáo
Mẫu số 12 Kết luận nội dung tố cáo

Mu số 01

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …../QĐ-…(3)… …(4)…, ngày tháng năm

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn giải quyết tố cáo

..………………..(5)…………………

 

Căn cứ Điều 30 của Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Điều 3 Nghị định số…/2019/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ………………………………………..(6)…………………………………………..;

Xét đề nghị của………………………………(7)…………………………………………..;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với ……………………………………………………………… vụ việc tố cáo đã được thụ lý tại Quyết định ……………………………………..(8)…

Thời gian gia hạn là ……………..ngày, kể từ ngày ……………………..………………………..(9)..

Điều 2. …(10)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– ……………;
– Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(4) Địa danh.

(5) Chức danh của người ban hành quyết định.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(7) Người đề nghị gia hạn.

(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và người ban hành quyết định thụ lý.

(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo theo quyết định thụ lý.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…(1)…, ngày… tháng…năm…

ĐƠN RÚT TỐ CÁO

Kính gửi: …………………..(2)……………………….

Tên tôi là:…………………………………………(3) …………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

Tôi đề nghị với …………………….(2)….cho tôi rút nội dung tố cáo ………………………(4)

 

NGƯỜI RÚT TỐ CÁO (3)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

H và tên

Ghi chú:

(1) Địa danh.

(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.

(3) Họ và tên người làm đơn rút tố cáo. Trường hợp nhiều người tố cáo thì có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người đại diện hoặc những người tố cáo.

(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày …tháng… năm….

Mu số 03

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

….(3)…., ngày tháng năm

BIÊN BẢN

Ghi nhn việc rút tố cáo

 

Vào hồi… giờ … ngày … tháng … năm …….., tại ………………………………………………(3)

Tôi là …..(4) đã làm việc trực tiếp với ……………..(5) về việc đề nghị rút nội dung tố cáo. Ông (bà) ….(5) đề nghị với ……..(6) cho rút ……..(7)………………..

Buổi làm việc kết thúc hồi ……. giờ …… phút cùng ngày (hoặc ngày ……./…/….) …………………………………………………………………………………………………

Biên bản này đã được đọc cho người rút tố cáo nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành … bản và giao cho …(5) 01 bản./.

 

NGƯỜI RÚT TỐ CÁO (5)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

H và tênNGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (4)
(Chữ ký)

H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức người lập biên bản công tác.

(3) Địa danh.

(4) Họ và tên, chức danh, chức vụ, cơ quan, tổ chức của người lập biên bản ghi nhận việc rút tố cáo.

(5) Họ và tên của người rút tố cáo hoặc người đại diện.

(6) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố cáo.

(7) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày …tháng…năm….

Mu số 04

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …../QĐ-…(3)… …(4)…, ngày tháng năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Thụ lý tố cáo

………………….(5)………………….

Căn cứ Điều 29 Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Điều 9 Nghị định số…/2019/NĐ-CP ngày… tháng … năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ …………………………………….(6) ………………………………………………..

Xét đề nghị của …………………………..(7) ……………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý tố cáo đối với: ………(8) ngày…tháng…năm …………………………….

Nội dung tố cáo được thụ lý: ……….(9) …………………………………………………..

Thời hạn giải quyết tố cáo là ……………………………………………………………….

Điều 2. Các ông (bà)………(10)… và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– …………….;
– Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)

H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(4) Địa danh.

(5) Chức danh của người ban hành quyết định.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(7) Người đề nghị thụ lý.

(8) Người bị tố cáo.

(9) Các nội dung tố cáo được thụ lý.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

Mu số 05

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …../TB-…(3)… …(4)…, ngày tháng năm

 

THÔNG BÁO

Việc thụ lý tố cáo

….(5)…đã nhận được đơn tố cáo của ……..(6) ngày …… tháng…. năm ….., tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của ….(7)….

Theo quy định của pháp luật, ……………………………………………..(8) …………………

Vậy thông báo để …………………(6) biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
– ……(6);
– ……………;
– Lưu: VT.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(6) Họ và tên của người tố cáo hoặc người đại diện.

(7) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(8) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo. Trường hợp thụ lý thì ghi rõ nội dung thụ lý và thời hạn giải quyết tố cáo. Trường hợp không thụ lý tố cáo thì ghi rõ lý do không thụ lý. Trường hợp do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải ghi tố cáo do cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền chuyển đến.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mu số 06

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …../TB-…(3)… …(4)…, ngày tháng năm

 

THÔNG BÁO

Về nội dung tố cáo

….(5)…đã nhận được đơn tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của …….(6)……………………………………………………………………………………………..

Theo quy định của pháp luật, …………………………………….(7) …………………………

Vậy thông báo để ……………..(6) biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo theo quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
– …….(6);
– ……………;
– Lưu: VT.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.

(6) Họ và tên của người bị tố cáo.

(7) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã thụ lý tố cáo (ghi rõ nội dung thụ lý tố cáo và thời hạn giải quyết tố cáo).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mu số 07

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……/QĐ-…(3)… …(4)…, ngày tháng năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo

…………..(5)…………

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số…/2019/NĐ-CP ngày …tháng … năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ ………………………………………..(6) …………………………………….;

Căn cứ ………………………………………..(7) …………………………………….;

Xét đề nghị của……………………………….(8) …………………………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo, gồm: …………………….

  1. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..- Trưởng đoàn (Tổ trưởng);
  2. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..- Thành viên;

……………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Đoàn (Tổ) xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo

……………………………………………….(9)………………………………………….

Thời gian tiến hành xác minh là……… ngày, kể từ ngày ký Quyết định này.

Đoàn (Tổ) xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và điểm a, b, c, khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo.

Điều 3. Các ông (bà) …(10)…,…(11)…., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
………………;
– Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(4) Địa danh.

(5) Chức danh của người ban hành quyết định.

(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

(7) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo.

(8) Người đề nghị thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo.

(9) Các nội dung tố cáo được giao xác minh.

(10) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định xác minh.

(11) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân bị tố cáo.

 

Mu số 08

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH
NỘI DUNG TỐ CÁO
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
…(2)…, ngày tháng năm

 

BIÊN BẢN

…………..(3)………….

Vào hồi….giờ….ngày…tháng….năm ……, tại …………………………………………….

Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo được thành lập theo Quyết định số …./QĐ… ngày…/…/… của……….., gồm:

  1. Ông (bà) …………………………………………………… chức vụ ……………………
  2. Ông (bà) ……………………………………………………. chức vụ ……………………

Tiến hành làm việc với: …………………(4) ………………………………………………..

Nội dung làm việc: ……………………….(5) ……………………………………………….

Buổi làm việc kết thúc hồi… giờ… phút cùng ngày (hoặc ngày …/…/…) ………………………………………………………………………………………………….

Biên bản này đã được đọc cho những người cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành…. bản và giao cho…(6)…./.

 

NHỮNG NGƯỜI CÙNG LÀM VIỆC
(Chữ ký hoặc điểm ch) (*)H và tên
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH (**)
(Từng thành viên làm việc ký)H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(2) Địa danh.

(3) Tên biên bản, ví dụ: Biên bản làm việc trực tiếp với người tố cáo, người bị tố cáo, Biên bản làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân, để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo…

(4) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc có thể là: người tố cáo, người bị tố cáo… Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan.

(5) Ghi nội dung làm việc; ý kiến của những người cùng làm việc, của thành viên Đoàn (Tổ) xác minh.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được Đoàn (Tổ) xác minh giao biên bản.

(*) Trường hợp có người không ký thì phải ghi rõ trong biên bản.

(**) Đại diện Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Biên bản.

 

 

 

 

 

 

Mu số 09

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……/…(3)… …(4)…, ngày tháng năm

 

Kính gửi: …………………………(5)…………………………..

Để có cơ sở cho việc kết luận nội dung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan,…(2)…… trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ………………………… (6)

Vậy đề nghị ……….(5)…………….. tiến hành giám định và gửi kết quả cho ………………………(2)………………………. trước ngày…tháng… năm….

…………(2)……….. cử ông (bà)…(7)… là thành viên Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– ……………..(8);
– Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(6) Các thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.

(7) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.

(8) Người giải quyết tố cáo, người tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mu số 10

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH
NỘI DUNG TỐ CÁO
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….(2)…, ngày tháng năm

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: …………………………..(3)…………………..

Thực hiện Quyết định số…/QĐ… ngày …/…/……… của ………………………………….(4)

Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/……., Đoàn (Tổ) xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo đối với: …………………………………………………………………………………………..(5)

Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, như sau:

  1. Kết quả xác minh: …………………..(6)………………………………………………………………
  2. Nhận xét, đánh giá: …………………(7)……………………………………………………
  3. Kiến nghị: …………………………….(8)……………………………………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị… (3)… xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– ……………;
– Lưu: VT, hồ sơ.
TRƯỞNG ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH (*)
(Chữ ký)H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(2) Địa danh.

(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(4) Người ban hành, trích yếu Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và tóm tắt nội dung tố cáo.

(6) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.

(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.

(8) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(*) Trưởng Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Báo cáo.

 

 

 

 

 

Mu số 11

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……/BC- …(3)… …(4)…, ngày tháng năm

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: ……………..(5)……………………………….

Thực hiện nhiệm vụ được giao xác minh nội dung tố cáo tại …………………………..(6)

… (2) … đã thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo đối với: …………………….(7)

Căn cứ Báo cáo của Đoàn (Tổ) xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan,… (2)… báo cáo … (5) ……………………………. như sau: ……………………………….

  1. Kết quả xác minh: ………………………. (8) ……………………………………………..
  2. Nhận xét, đánh giá: …………………….. (9) ……………………………………………..
  3. Kiến nghị: ……………………………….. (10) …………………………………………….

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị … (5) … xem xét, kết luận./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– ……………..;
– Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)H và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.

(4) Địa danh.

(5) Người giải quyết tố cáo.

(6) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

(7) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và tóm tắt nội dung tố cáo.

(8) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.

(9) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.

(10) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

 

 

 

 

Mu số 12

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……./KL-….(3)…. …(4)…, ngày tháng năm

 

KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Đối với …………(5)………………………

Ngày…/../…, …………….(2)… đã ban hành Quyết định số…/QĐ-… thụ lý tố cáo đối với ……………………..(5) ……………………………………………………………………………..

Căn cứ nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ có liên quan và đối chiếu với các quy định của pháp luật,… (2)… kết luận nội dung tố cáo như sau:

  1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: (6) …………………………………………………………
  2. Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật (7)
  3. Kết luận: ……………………………(8) …………………………………………………………
  4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện và kiến nghị: …………………….(9)

 

Nơi nhận:
– …(1)…;
– …(10)…;
– …(11)…;
– …(12)…;
– …(13)…;
– …(14)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.
NGƯỜI GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
(Chữ ký)Hvà tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức kết luận nội dung tố cáo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức kết luận nội dung tố cáo.

(4) Địa danh.

(5) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(6) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.

(7) Nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật.

(8) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

(9) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(10) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.

(11) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

(12) Người bị tố cáo (trong trường hợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo).

(13) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý người bị tố cáo.

(14) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan được nhận kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 01 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /ĐX- ….. (3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ………………(4)

 

Kính gửi: ………………………………………(5)

 

Ngày ……/……./…………………………(2) nhận được đơn …………………… (4)

của ông (bà)…………………………………………………………………………… 6)

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..

Nội dung đơn: ……………………………………………………………………………………….. (7)

Đơn đã được …………………….(8) giải quyết ngày ………/……../……… (nếu có)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn …………………………………………..(3) của ông (bà) ……………………………………………(5)

 

Phê duyệt của …… (5)

Ngày….. tháng….. năm……
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo đơn vị đề xuất

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người đề xuất

(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn.

(4) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc đơn kiến nghị, phản ánh.

(5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(6) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh.

(7) Trích yếu tóm tắt về nội dung đơn.

(8) Người có thẩm quyền đã giải quyết (nếu có).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 02 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /TB- ….. (3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

THÔNG BÁO

Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết

 

Ngày……./……./………, …………. (2) nhận được đơn khiếu nại của …………….. (4)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Nội dung đơn: …………………………………………………………………………………………. (5)

Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì ……………………………………………………………………………………….. (6)

…………………………….(2) thông báo để …………………………………………………. (4)
biết và bổ sung ……………………………………………………………… (7) để thực hiện việc khiếu nại.

 

Nơi nhận:
– (4);
– Lưu: ..(2).
……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(4) Họ tên người khiếu nại.

(5) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại.

(6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.

(7) Nêu rõ thủ tục cần thiết theo quy định để được xem xét, giải quyết.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký thông báo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 03 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /….(3) – ….. (4)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

Kính gửi: ông (bà)…………………………………………(5)

 

Ngày …../……/……., …………..(2) nhận được đơn của ông (bà) khiếu nại về việc
……………………………………………………………………………………………………………… (6)

Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ Luật khiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………………………………………………………………………………………………………. (2)

…………………………………………. (2) trả lại đơn và hướng dẫn ông (bà) gửi đơn khiếu
nại đến ………………………………(7) để được giải quyết theo thẩm quyền.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT; … (4).
……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản hướng dẫn.

(5) Họ tên người khiếu nại.

(6) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại.

(7) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 04 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /….(3) – ….. (4)
V/v: Trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

 

Ngày …../……/……., ……………….. (2) nhận được văn bản ………………………. (6)

chuyển đơn của ông (bà) …………………………. (7), địa chỉ…………………………….

Đơn có nội dung: ……………………………………………………………………………………. (8)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, đơn của ……………………………. (7) không thuộc thẩm quyền giải quyết của …………………………………………………………………………… (2)

………………(2) trả lại đơn để ……………….. (5) chuyển đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT; … (4).
……………………. (9)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản trả lại đơn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản trả lại đơn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản trả lại đơn.

(5) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn.

(6) Trích yếu số, ký hiệu, ngày tháng năm văn bản chuyển đơn của (5).

(7) Họ tên người có đơn.

(8) Trích yếu nội dung đơn.

(9) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản trả lại đơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 05 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /….(3) – ….. (4)
V/v: Chuyển đơn tố cáo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

 

Ngày …../……/……., …….. (2) nhận được đơn tố cáo của ông (bà) …………….. (6)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Đơn có nội dung: …………………………………………………………………………………….. (7)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của Luật tố cáo, ………………. (2)
chuyển đơn tố cáo của ông (bà) ………………………………(6) đến ……………………. (5) để giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….(6);
– Lưu: VT; … (4).
……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn tố cáo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển đơn.

(5) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

(6) Họ tên người tố cáo.

(7) Trích yếu nội dung tố cáo.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn tố cáo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 06 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /….(3) – ….. (4)
V/v: Chuyển đơn kiến nghị, phản ánh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

 

Ngày …../……/……., ………..(2) nhận được đơn của ông (bà) …………………….. (6)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Đơn có nội dung: …………………………………………………………………………………….. (7)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, ………………….. (2)
chuyển đơn của ông (bà) ………………..(6) đến …………………. (5) để được xem xét, giải quyết.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– ….(6);
– Lưu: VT; … (4).
……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn kiến nghị, phản ánh.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển đơn.

(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(6) Họ tên người kiến nghị, phản ánh.

(7) Trích yếu nội dung kiến nghị, phản ánh.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 07 – XLĐ

(Theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

 

(1)………………………….
(2)…………………………Số:      /HD – ….(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày…. tháng…. năm….

 

 

HƯỚNG DẪN

Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết

 

Ngày …../……/……., ………………..(2) nhận được đơn của ông (bà) …………. (4)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

Sau khi xem xét nội dung đơn và thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có), đơn của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của …………………………………… (2) Nội dung đơn của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan sau đây:

– Nội dung ……………………… (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………. (6)

– Nội dung ……………………… (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………. (6)

– ……………………………………………………… (7) Đề nghị ông (bà) viết tách các nội dung đơn như
đã hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
– ….(4)….;
– Lưu: VT; … (3).
……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(4) Họ tên của người viết đơn.

(5) Trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị phản ánh.

(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(7) Các nội dung khác (nếu có).

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 01 – TC

(Theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN GHI NỘI DUNG TỐ CÁO TRỰC TIẾP

Hôm nay, vào hồi… giờ… ngày … tháng … năm tại ……………………………………

  1. Thành phần làm việc gồm:
  2. Người tiếp nhận tố cáo:

– Ông (bà) ……………………………………. chức vụ …………………………………

– Ông (bà) ……………………………………. chức vụ …………………………………

  1. Người tố cáo (hoặc người đại diện cho những người tố cáo):

Ông (bà) ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ ……………………………………………. Số điện thoại liên hệ: ………………

Số CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………… (3) ……………………

  1. Nội dung tố cáo:

…………………………………… (4) ……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………….

III. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp:

…………………………………… (5) ……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………….

  1. Yêu cầu của người tố cáo:

…………………………………… (6) ……………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Buổi làm việc kết thúc vào ….. giờ …. cùng ngày (hoặc ngày …/…/…..)

Người tố cáo đã đọc lại (hoặc được nghe đọc) biên bản và xác nhận.

Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Người tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Người tiếp nhận tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tố cáo.

(3) Nếu không có CMND/hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(4) Ghi rõ những nội dung tố cáo và những thông tin khác liên quan (nếu có).

(5) Đánh số thứ tự và ghi rõ tên thông tin, tài liệu, bằng chứng, số trang của từng tài liệu, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(6) u cầu của người tố cáo trong trường hợp người tố cáo yêu cầu được giữ bí mật thông tin, thông báo việc không thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo kết quả giải quyết tố cáo…

 

 

MẪU SỐ 02 – TC

(Theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……./TB-…… …….., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết tố cáo

Ngày … tháng … năm ……….. (3) ….. đã nhận được tố cáo của …(4)…….. với nội dung:

………………….………………………. (5) ………………………………………………………

(Tố cáo do ………………………………(6) ……………….…………… chuyển đến).

Sau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng nội dung tố cáo nêu trên không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết.

Lý do: ………………………………….. (7) ………………………………………………

Vậy thông báo để ông (bà) biết./.

 

 

Nơi nhận:
– Người tố cáo;
– …(6)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo

(4) Họ tên, địa chỉ của người tố cáo.

(5) Nội dung tố cáo không được thụ lý.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tên, chức vụ, chức danh người có thẩm quyền đã chuyển tốo đó đến người giải quyết tố cáo (nếu có).

(7) Căn cứ pháp lý đã áp dụng để không thụ lý giải quyết tố cáo (điều, khoản, tên văn bản và nội dung quy định về trường hợp không thụ lý giải quyết tố cáo).

 

 

MẪU SỐ 03 – TC

(Theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……./TB-….. ……., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp

Ngày … tháng … năm …… ..(3)…. đã nhận được tố cáo tiếp với nội dung:

……………………………….. (4) ………………………………………………………………….

(Tố cáo do ………………………. (5) …………………………………… chuyển đến).

Các nội dung tố cáo nêu trên đã được…. (6)… giải quyết tại… (7)… nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo với lý do: ………….. (8) ………………………………………………………….

Sau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng các nội dung tố cáo trên đã được giải quyết đúng pháp luật. Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Luật Tố cáo, không có cơ sở để thụ lý giải quyết lại tố cáo trên.

Vậy .. .(2)… thông báo để người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết. Nếu không có tình tiết mới, đề nghị chấm dứt việc tố cáo, việc xem xét, giải quyết các nội dung tố cáo nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
– Người tố cáo;
– …(5)…;
– …(6)…;
– …(9)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.

(4) Các nội dung tố cáo tiếp và người bị tố cáo trong các nội dung đó.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo tiếp đến người có thẩm quyền giải quyết lại tố cáo (nếu có).

(6) Người đã giải quyết tố cáo theo thẩm quyền.

(7) Nêu tên, số hiệu của các văn bản giải quyết tố cáo và ngày, tháng, năm ban hành.

(8) Nêu lý do người tố cáo tố cáo tiếp. Trong trường hợp người tố cáo không nêu được lý do tố cáo tiếp thì ghi rõ là “…nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo mà không nêu rõ lý do tố cáo tiếp”.

(9) Người bị tố cáo.

 

 

MẪU SỐ 04 – TC

(Theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………., ngày … tháng … năm…..

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Kính gửi: …………………(3)……………………

Ông (bà): ………………………………(4)…………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Có nội dung tố cáo gửi đến …………………(5)…………………………………………

Nội dung tố cáo:

– ………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………

Căn cứ nội dung tố cáo, quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo tại …….(6)…….;

Sau khi kiểm tra các điều kiện thụ lý, đề nghị ………………..(3)…………………………………. xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đề xuất
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phiếu đề xuất.

(3) Chức danh của người giải quyết tố cáo.

(4) Họ tên người tố cáo (hoặc người đại diện của những người tố cáo).

(5) Người có thẩm quyền giải quyết hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tố cáo.

(6) Điều, khoản, văn bản quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo.

 

 

MẪU SỐ 05 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:        /QĐ- ……. ………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thụ lý giải quyết tố cáo và thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo

……………(3)…………..

Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-TTCP ngày    /  /2013   của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ .…………………………(4)…….………………………….………;

Xét đề nghị của …….…………..(5)…………………….………….……….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(6)……………………

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)……………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.

Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo, gồm:

  1. Ông (bà)……………chức vụ………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng;
  2. Ông (bà)……………chức vụ…..…………..- Thành viên;

……

Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này. Thời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo.

Đoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Khoản 5 Điều 22 Luật Tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Các ông (bà)…(8)…,…(9)…, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, các Ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất thụ lý tố cáo.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(7) Các nội dung tố cáo được thụ lý.

(8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định xác minh.

(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, họ tên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo.

 

 

MẪU SỐ 06 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:        /QĐ- …….. ………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo

…………(3)…………..

Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-TTCP ngày    /  /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ .…………………………(4)…….………………………….………;

Xét đề nghị của …….…………..(5)…………………….………….……….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(6)……………………

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)……………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.

Điều 2. Giao….(8)… tổ chức việc kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý các nội dung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này, báo cáo kết quả xác minh với …………………(9)…………………………………

..………………………………………(10)………………………………….

Điều 3. Các ông (bà)…(11)….,….(6)…, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

_____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(3) Chức danh của người ra quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đề xuất thụ lý giải quyết tố cáo.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(7) Các nội dung tố cáo được thụ lý.

(8) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo.

(9) Người giải quyết tố cáo.

(10) Các nội dung chỉ đạo, yêu cầu khác của người giải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo (như việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh hoặc Đoàn thanh tra để làm rõ nội dung tố cáo; thời gian tiến hành xác minh, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được giao xác minh…).

(11) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định.

 

 

MẪU SỐ 07 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:        /QĐ- …….. ………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo

…………(3)…………..

Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-TTCP ngày    /  /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ …………………………………(4)…………………..……………;

Căn cứ Quyết định số ….. ngày … tháng…năm….của …..(5)……. về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh tố cáo;

Xét đề nghị của ………………………..(6)…………………….…………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo, gồm:

  1. Ông (bà)……………chức vụ…………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng;
  2. Ông (bà)……………chức vụ…..……………- Thành viên;

…..

Điều 2. Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo …………………………………….(7)……………………………………………

Thời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo.

Đoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1, Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 11, Khoản 3, 4 Điều 22 Luật Tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Các ông (bà) …(8)…,…(9)…., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(3) Chức danh của người ra quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.

(5) Người giải quyết tố cáo.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, địa chỉ của người bị tố cáo.

(7) Các nội dung tố cáo được giao xác minh.

(8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định xác minh.

(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo.

 

 

MẪU SỐ 08 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:      /TB-……. ………., ngày … tháng … năm…..

 

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết tố cáo

….(3)…đã nhận được tố cáo của …..(4)……. đối với ….(5)…. về việc

………………………………………………(6)…………………………………………

(Tố cáo do ………………………………….(7)………………………… chuyển đến)

Theo quy định của pháp luật, ……………(8)……………đã ban hành Quyết định số …/QĐ-… ngày…/…/… thụ lý giải quyết tố cáo.

Nội dung tố cáo được thụ lý giải quyết gồm ………………(9)………………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.

Vậy thông báo để .. .(4)… biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
– Người tố cáo;
– …(7)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.

(3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.

(4) Họ tên, địa chỉ người tốo.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(6) Tóm tắt nội dung tốo.

(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển đơn tố cáo (nếu có).

(8) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

(9) Nội dung tố cáo được thụ lý.

 

 

MẪU SỐ 09 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
ĐOÀN/TỔ XÁC MINH TỐ CÁO

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Vào hồi….giờ….ngày…..tháng….năm….., tại …………………………………………;

Đoàn/Tổ xác minh tố cáo được thành lập theo Quyết định số      /QĐ… ngày…/…/… của………., gồm:

  1. Ông (bà) …………………………………. chức vụ ………………………………….
  2. Ông (bà) …………………………………. chức vụ ………………………………….

Tiến hành làm việc với: …………………………(2)…………………………………….

Nội dung làm việc: ……………………………….(3)……………………………………

Buổi làm việc kết thúc hồi… giờ… phút cùng ngày (hoặc ngày……/…/…..)

Biên bản này đã được đọc cho những người cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành…. bản và giao cho…(5)…./.

 

Những người cùng làm việc
………..(4)……….
Thành viên Đoàn/Tổ xác minh
(Từng thành viên làm việc ký, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(2) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc có thể là:

– Người tố cáo

Người bị tố cáo

Người làm chứng

Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan.

(3) Nội dung làm việc; ý kiến của những người cùng làm việc, của thành viên Đoàn/Tổ xác minh.

(4) Những người cùng làm việc ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được Đoàn/Tổ xác minh giao biên bản.

 

 

MẪU SỐ 10 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:      /…….
V/v cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
………., ngày … tháng … năm…..

 

Kính gửi: ………………(3)………………..

Ngày … tháng … năm……………(4)… đã ban hành Quyết định số…… /QĐ-… thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo. Đoàn/Tổ xác minh đang tiến hành xác minh nội dung sau:

………………………………………(5)……………………………………………………

Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết tố cáo, .. .(2)… đề nghị …………..(3) ………………….. cung cấp cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

………………………………(6)………………………………………………………………………..

Đề nghị …..(3)… chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo trước ngày …..tháng…..năm…

………………………………………(7)……………………………………………………

Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của … (3)…./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu bằng chứng.

(4) Người giải quyết tố cáo hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo đã ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo.

(5) Nội dung tố cáo được giao xác minh (liên quan đến các thông tin, tài liệu, bằng chứng đang đề nghị cung cấp).

(6) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp.

(7) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

 

 

MẪU SỐ 11 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo

Vào hồi giờ …..ngày…..tháng …..năm ….., tại ……….(3)…………………..

Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:

…………………………………….(4)………………………………………………………

Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:

…………………………………….(5)………………………………………………………

Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

  1. 1. ……………………………………….(6)…………………………………………………
  2. …………………………………………………………………………………………….
  3. 3. …………………………………………………………………………………………….

Giấy biên nhận này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)
Bên nhận
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(4) Họ, tên, chức danh, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(5) Họ, tên, chức vụ, chức danh, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(6) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.

 

 

MẪU SỐ 12 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:      /…….
V/v: Trưng cầu giám định
………., ngày … tháng … năm…..

 

Kính gửi: …………..(3)………………..

Để có cơ sở cho việc kết luận nội dung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan,.. .(2)… trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

…………………………………………..(4)…………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Vậy đề nghị …(3)… tiến hành giám định và gửi kết quả cho …(2)… trước ngày.. .tháng… năm….

…(2)… cử ông (bà)…(5)… là thành viên Tổ xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định.

Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do .. .(2)… chi trả theo quy định.

Rất mong sự quan tâm, hợp tác của .. .(3)…./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– …(5)….;
– …(6)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định.

(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(4) Các thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.

(5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.

(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.

 

 

MẪU SỐ 13 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …/QĐ-….. ………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn giải quyết tố cáo

…………….(3)…………….

Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ…………………………………….(4)…………………………………………..;

Xét đề nghị của…………………………..(5)……………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với ….(6)… về việc ….(7)… đã được thụ lý tại Quyết định …………………………………………………………(8)……………………………………………….

Thời gian gia hạn là ………………ngày làm việc, kể từ ngày ……….(9)……………

Điều 2. ………….(10)……………..chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định gia hạn giải quyết tố cáo.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(5) Người đề nghị gia hạn.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(7) Tóm tắt nội dung vụ việc tố cáo.

(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và người ban hành quyết định thụ lý.

(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo theo quyết định thụ lý.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

 

MẪU SỐ 14 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
ĐOÀN/TỔ XÁC MINH TỐ CÁO

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………., ngày … tháng … năm…..

 

BÁO CÁO CỦA ĐOÀN/TỔ XÁC MINH

Về kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: …………..(2)……………..

Thực hiện Quyết định số…/QĐ… ngày …/…/…….. của ……….(3)……………………….

Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….., Đoàn/Tổ xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo của ông (bà): ……………………………. Địa chỉ ………………………………………………………. tố cáo đối với ………………………………………(4)……………………………………………………………. về …………………………………………………… (5)………………………………………

Sau đây là kết quả xác minh nội dung tố cáo:

  1. Kết quả xác minh: …………………………(6)…………………………………………
  2. Nhận xét, đánh giá: ……………………….(7)…………………………………………
  3. Kiến nghị: …………………………………..(8)…………………………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị… (2)… xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, Hồ sơ.

Trưởng đoàn/Tổ trưởng tổ xác minh
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu – nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(3) Người ban hành, trích yếu quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(5) Tóm tắt nội dung tố cáo.

(6) Báo cáo kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong Đoàn/Tổ xác minh (nếu có).

(8) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

Ghi chú: Trưởng đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Báo cáo.

 

 

MẪU SỐ 15 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……./BC-… ………., ngày … tháng … năm…..

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: ………….(3)……………

Thực hiện Quyết định số     /QĐ-… ngày…/…/….. của…(3)… về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo;

…(2)… đã thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo của ông (bà): …………….

……………………………………………… Địa chỉ   ……………………………………

tố cáo đối với …………………….(4)…………………………………………………….

về ………………………………….(5)…………………………………………………….

Căn cứ Báo cáo của Đoàn/Tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan,… (2)…báo cáo… (3)…như sau:

  1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: …………………..(6)……………………………
  2. Kết luận nội dung xác minh: ………………………….(7)……………………………
  3. Kiến nghị: ……………………………………………….(8)……………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị …(3)… xem xét, kết luận./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo.

(3) Người giải quyết tố cáo.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(5) Tóm tắt nội dung tố cáo.

(6) Báo cáo kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

(7) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình xác minh nội dung tố cáo (nếu có).

(8) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

 

 

MẪU SỐ 16 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……./KL-… ………., ngày … tháng … năm…..

 

KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Đối với ……………………(3)………………………

Ngày…/../…,………….(2)… đã ban hành Quyết định số…/QĐ-… thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(3)….

Căn cứ nội dung tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, … (2)… kết luận nội dung tố cáo như sau:

  1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: …………….(4)……………………………………….
  2. Kết luận: …………………………………………..(5)…………………………………
  3. Xử lý và kiến nghị: ……………………………….(6)…………………………………

 

 

Nơi nhận:
-…(1)…;
-…(7)…;
-…(8)…;
-…(9)…;
-…(10)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(4) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

(5) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

(6) Các biện pháp người giải quyết tố cáo áp dụng để trực tiếp xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; nội dung chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo và nội dung kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

(7) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.

(8) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

(9) Người bị tố cáo (trong trường hợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được nhận kết luận.

 

 

MẪU SỐ 17 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……./……
V/v chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra
………., ngày … tháng … năm…..

 

Kính gửi: …………..(3)…………………..

Qua giải quyết tố cáo đối với…(4)… đã phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu phạm tội ……………………….(5)………………………………………………………………………………..

Căn cứ Khoản 3 Điều 25 của Luật Tố cáo,………….(2)……………….. chuyển hồ sơ vụ việc nêu trên để… (3)… xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– (6);
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển hồ sơ vụ việc.

(3) Tên cơ quan điều tra.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(5) Ghi rõ dấu hiệu phạm tội.

(6) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

 

 

MẪU SỐ 18 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………., ngày … tháng … năm…..

BIÊN BẢN

Bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm

Thực hiện Công văn số… ngày …tháng…năm… của…. về việc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra;

Vào hồi… .giờ…. ngày… .tháng…..năm .., tại …………………………………………

…(1)… (gọi tắt là Bên giao) bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu của tội phạm cho .. .(2)… (gọi tắt là Bên nhận).

  1. Đại diện Bên giao:

–  Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………

–  Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………

  1. Đại diện Bên nhận:

–  Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………

–  Ông (bà) ……………………….Chức vụ:………………………………………………

Hồ sơ giao, nhận gồm các thông tin, tài liệu, bằng chứng được liệt kê trong danh mục hồ sơ kèm theo Biên bản này.

Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)
Bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giao hồ sơ.

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ.

 

DANH MỤC HỒ SƠ

(Kèm theo Biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm ngày …../…../…..)

STT Tên thông tin, tài liệu, bằng chứng Số trang thông tin, tài liệu, số lượng bằng chứng Tình trạng thông tin, tài liệu, bằng chứng

 

Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)
Bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

 

 

MẪU SỐ 19 – TC

(theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …./TB-…… ………., ngày … tháng … năm…..

 

THÔNG BÁO

Kết quả giải quyết tố cáo

………(3)………..đã có kết luận nội dung tố cáo đối với ………….(4)………………

Theo quy định của pháp luật về tố cáo và theo yêu cầu của người tố cáo là ông (bà) …………., địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………;

…………………(2)………………thông báo kết quả giải quyết tố cáo nêu trên như sau:

…………………………………………………..(5)……………………………………….

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Vậy ………..(2)….. .thông báo để ông (bà) ……………………………..biết./.

 

 

Nơi nhận:
– Người tố cáo;
– …(6)…;
– …(7)…;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Người giải quyết tố cáo.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉnhân bị tố cáo.

(5) Kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo đến người giải quyết tố cáo (nếu có).

(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xác minh nội dung tố cáo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 01-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/TB-…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……., ngày tháng năm

 

 

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại …(3)

 

 

Kính gửi: ……………….(4)…………………

 

Ngày … tháng… năm …(2)… đã nhận được đơn khiếu nại của ……….(4)……………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………..(5)………………………….

Khiếu nại về việc …………………………………(6)……………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………….

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Luật khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý và thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………..(7)………………………………………………………………………….

Đơn khiếu nại đã được thụ lý giải quyết kể từ ngày … tháng … năm …

Vậy thông báo để …….(4)……….. được biết./.

 

 Nơi nhận:
– Như trên;
– ….(8)….;
– …..(9)….;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Lần giải quyết khiếu nại: “lần đầu” hoặc “lần hai”.

(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(5) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(6) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(7) Người giải quyết khiếu nại.

(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(9) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 02-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

 

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: …/TB-……. ……., ngày tháng năm

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

Kính gửi: ……………..(3)…………….

Ngày … tháng … năm …, …(2)… đã nhận được đơn khiếu nại của …………(3)……..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: …………………………(4)………………………

Khiếu nại về việc ………………………………………………….(5)………………………..

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây:

………………………………………………………………..(6)………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………

Vậy thông báo để ……….(3)……….. được biết./.

 

 Nơi nhận:
– Như trên;
– ….(7)….;
– …..(8)….;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(6) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 03-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/TB-…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……., ngày tháng năm

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại

……………………(3)…………………….

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ …………………………………………….(4)………………………………………….. ;

Xét đề nghị của …………………………………..(5)………………………………………….. ,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Giao ….(6)…. tiến hành xác minh làm rõ nội dung khiếu nại của ….(7)…. về việc ….(8)….

….(6)…. báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại nêu trên với ….(3)…. trước ngày… tháng … năm …

Điều 2. Người đứng đầu ….(6)…., ….(9)…. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người giải quyết khiếu nại
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(8) Nội dung được giao xác minh.

(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan.

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 04-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/TB-…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……., ngày tháng năm

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xác minh nội dung khiếu nại

…………………(3)………………..

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………(4)……………………………………………. ;

Căn cứ ……………………………………………(5)……………………………………………. ;

Xét đề nghị của …………………………………..(6)…………………………………………… ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của …(7)… về việc ……(8)……

Thời gian xác minh là ……. ngày làm việc.

Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh gồm:

  1. Ông (bà) ……………………… chức vụ………………….. Trưởng Đoàn/Tổ trưởng;
  2. Ông (bà) ……………………… chức vụ……… Phó trưởng Đoàn/Tổ phó (nếu có);
  3. Ông (bà) ……………………… chức vụ……………………………………. Thành viên;
  4. ………………………………………………………………………………………………………………..

Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này.

Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh, thành viên Tổ xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định tại Luật khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. …(9)…, những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người ban hành quyết định xác minh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).

(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(8) Nội dung được giao xác minh.

(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

 

MẪU SỐ 05-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

 

 

Vào hồi… giờ … ngày … tháng … năm …, tại …………………..……..(3)……………… ;

Chúng tôi gồm:

  1. Người có trách nhiệm xác minh: ……………………………………..(4)………………
  2. Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh: ………………(5)………………
  3. Nội dung làm việc: ……………………………………………………..(6)………………
  4. Kết quả làm việc: ………………………………………………………(7)………………
  5. Những nội dung khác có liên quan: ………………………………….(8)……………..

Buổi làm việc kết thúc vào hồi … giờ … phút cùng ngày (hoặc ngày …/…/…).

Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành … bản mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Người làm việc với người
có trách nhiệm xác minh
………………(9)…………….
Người có trách nhiệm xác minh
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)

____________

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.

(2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập (nếu có).

(3) Địa điểm làm việc.

(4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh.

(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

(6) Các nội dung làm việc cụ thể.

(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.

(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7).

(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 06-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/…
V/v cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
……., ngày tháng năm

 

Kính gửi: …………….(3)………………

Ngày … tháng … năm …, …(4)… đã thụ lý giải quyết khiếu nại của …….(5)……. đối với ……(6)……

Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết khiếu nại, …(2)… đề nghị…(3)… cung cấp cho …(2)… những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

……………………………………………………….(7)………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Đề nghị …(3)… chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho …(2)… trước ngày … tháng … năm …

……………………………………………………….(8)………………………………………..

Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của …(3)…/.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin,   tài liệu, bằng chứng.

(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(4) Người giải quyết khiếu nại.

(5) Tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(6) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

(7) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp.

(8) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 07-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …(3)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
 

 

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng

 

 

Vào hồi… giờ … ngày … tháng … năm …, tại …………………….(4)…………………….

Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:

…………………………………………………..(5)……………………………………………….

Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:

…………………………………………………..(6)……………………………………………….

Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

  1. 1. ………………………………………………(7)………………………………………………..

2……………………………………………………………………………………………………………….

3……………………………………………………………………………………………………………….

Giấy biên nhận này được lập thành … bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Bên giao
(ký, ghi rõ họ tên, đóng du – nếu có)
Bên nhận
(ký, ghi rõ họ tên, đóng du – nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Ghi số trong trường hợp Giấy biên nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản.

(4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 08-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/…
V/v trưng cầu giám định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
….., ngày … tháng … năm …

 

 

Kính gửi: …………..(3)…………

 

Để có cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại bảo đảm chính xác, khách quan, …(2)… trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

………………………………………………………(4)………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

Vậy đề nghị …(3)… tiến hành giám định và gửi kết quả cho …(2)… trước ngày…tháng … năm …

…(2)… cử ông (bà) …(5)… trực tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định.

Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do …(2)… chi trả theo quy định.

Rất mong sự quan tâm, hợp tác của …(3)…/.

 

 Nơi nhận:
– Như trên;
– ….(5)….;
– ….(6)….;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vtrưng cầu giám đnh
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định.

(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(4) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.

(5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.

(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 09-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/QĐ-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

……………(3)…………….

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………(4)…………………………………………… ;

Xét đề nghị của ………………………………….(5)……………………………………………

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định …………………….(6)…………………..

Lý do tạm đình chỉ:

…………………………………………………(7)………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Thời gian tạm đình chỉ kể từ … giờ … ngày …/…/… đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này.

Điều 2. …(8)…, …(9)… và …(10)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 2;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người ban hành quyết định tạm đình chỉ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm, người ký quyết định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi hành.

(7) Lý do, căn cứ ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ban hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi hành.

(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.

(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

 

 

 

MẪU SỐ 10-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/QĐ-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
….., ngày … tháng … năm …

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

……………..(3)…………….

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ………………………………………………..(4)……………………………………….. ;

Xét đề nghị của ………………………………………(5)………………………………………. ,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại số … ngày … tháng … năm … của ……………..(6)…………………………………………………………………………………………..

Lý do của việc hủy bỏ: ………………………………(7)……………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. …(8)…, …(9)… và …(10)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, hồ sơ.

Người ban hành quyết định
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại.

(6) Số, ngày, tháng, năm ban hành, thẩm quyền ký quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(8) Chức danh của người ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

MẪU SỐ 11-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: …/BC-…… ….., ngày … tháng … năm …

 

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung khiếu nại

Kính gửi: ……………….(3)…………………

 

 

Thực hiện Quyết định số …………………………….(4)………………………………

Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, …(5)… đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ….(6)…. đối với ….(7)….

Căn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan, …..(5)…… báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau:

  1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có).

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

  1. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

  1. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

  1. Kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kính trình …(3)… xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.

 

 Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người có trách nhiệm xác minh/Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn/Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.

(4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm xác minh, Đoàn/Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

(6) Họ tên của người khiếu nại (hoặc tên cơ quan; tổ chức khiếu nại).

(7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

 

MẪU SỐ 12-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: …/QĐ-…… ….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

………………….(3)………………..

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại (nếu có);

Xét đề nghị của …………………………………………(4)……………………………………. ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết khiếu nại của ông (bà) ………………..(5)………………….. ,

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………………(6)…………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………..

Khiếu nại về việc …(7)… và đã được thụ lý ngày… tháng … năm …

Lý do đình chỉ: ………………………………………………………….(8)…………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. …(5)…, và …(9)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người ra quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(5) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(6) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(7) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(8) Nêu rõ lý do của việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 13-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: …/QĐ-…… ….., ngày … tháng … năm …

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại

……………….(3)………………

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………….(4)………………………………………… ;

Xét đề nghị của ……………………………………..(5)………………………………………… ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại gồm các ông (bà) sau đây:

  1. Ông (bà) ……………………………….(6) ………………………………….  Chủ tịch;
  2. 2. Ông (bà) ……………………………….(6) ………………..  Phó Chủ tịch (nếu có);
  3. 3. Ông (bà) ……………………………….(6) …………………………………..  Thư ký;
  4. 4. Ông (bà) ……………………………….(6) ………………………………  Thành viên;
  5. ………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Hội đồng tư vấn thảo luận, tham gia ý kiến giải quyết khiếu nại của ông (bà)…(7)… về việc …(8)… đã được thụ lý giải quyết.

Điều 3. Hội đồng tư vấn tự giải thể sau khi hoàn thành việc tư vấn giải quyết khiếu nại.

Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 1, …(9)… thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Người ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(6) Chức vụ, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác, địa chỉ (nếu có).

(7) Họ tên, địa chỉ người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(8) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành.

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 14-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

 

BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI

 

 

Vào hồi… giờ …, ngày … tháng … năm …, tại …………………..(3)……………………

  1. Thành phần tham gia đối thoại:
  2. Người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại:

– Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…….

  1. Người ghi biên bản:

– Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…….

  1. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại):

– Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức)……………….

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4)………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….

  1. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)):

– Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)……….

  1. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có):

– Ông (bà)………………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4)…………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):

– Ông (bà)………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………….

  1. Nội dung đối thoại:
  2. 1. …………………………………………………………………….(5)…………………………
  3. Ý kiến của những người tham gia đối thoại …………………(6)…………………………

III. Kết quả đối thoại:

………………………………………………………………………..(7)………………………..

Việc đối thoại kết thúc hồi… giờ … ngày …/…/…

Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận.

Biên bản được lập thành …. bản, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Người bị khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên)
Người giải quyết khiếu nại (hoặc ngưi có trách nhiệm xác minh khiếu nại)
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có) 
Người khiếu nại
(hoặc người đại diện, người được ủy quyền)
(ký, ghi rõ họ tên) 
Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan
(ký, ghi rõ họ tên)
Người ghi biên bản
(ký, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại.

(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.

(4) Nếu không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(5) Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại.

(6) Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại.

(7) Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 15-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/QĐ-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
….., ngày … tháng … năm …

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của …(3)…
(lần đầu)

….…………….(4)………………

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ………………………………………………………………(5)……………………. ;

Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);

Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của …………………………….(3)…………………….

Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………

  1. Nội dung khiếu nại:

………………………………………………………….. (6)……………………………………………….

  1. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

………………………………………………………….. (7)……………………………………………….

III. Kết quả đối thoại (nếu có):

………………………………………………………….. (8)……………………………………………….

  1. Kết luận

………………………………………………………….. (9)……………………………………………….

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. …………………………………… (10)………………………………………………………….

Điều 2. …………………………………… (11)………………………………………………………….

Điều 3. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại …(3)… có quyền khiếu nại đến …(12)…, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 4. Các ông (bà) …(13)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– ….(14)….;
– ….(15)….;
– ….(16)….;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Ngưi ra quyết định giải quyết khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

(6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.

(7) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.

(8) Ghi rõ kết quả đối thoại.

(9) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại).

(10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính đã bị khiếu nại.

(11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại.

(12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

(13) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải quyết khiếu nại và người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(14) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(16) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 16-KN

(theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
——–
Số: …/QĐ-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
….., ngày … tháng … năm …

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại …(3)…
(lần hai)

………………….(4)…………………

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-TTCP ngày … tháng … năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ………………………………………………………………… (5)………………………………. ;

Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);

Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của……………………………. (3)………………………….. ;

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….

  1. Nội dung khiếu nại:

………………………………………………………….. (6)…………………………………………………

  1. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã giải quyết khiếu nại lần đầu:

………………………………………………………….. (7)…………………………………………………

III. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

………………………………………………………….. (8)…………………………………………………

  1. Kết quả đối thoại:

………………………………………………………….. (9)…………………………………………………

  1. Kết luận:

………………………………………………………… (10)…………………………………………………

Từ những nhận định và căn cứ trên,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. …………………………………… (11)…………………………………………………………..

Điều 2. …………………………………… (12)…………………………………………………………..

Điều 3. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 4. Các ông (bà) …(13)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– ….(14)….;
– ….(15)….;
– Lưu: VT, hồ sơ.
Ngưi ra quyết định giải quyết khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

(6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.

(7) Ghi rõ kết luận của người giải quyết khiếu nại lần đầu.

(8) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.

(9) Ghi rõ kết quả đối thoại.

(10) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại).

(11) Nội dung điểm này áp dụng tùy theo các trường hợp sau đây:

  1. a) Nếu khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì ghi:

+ Yêu cầu người ra quyết định hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định số … ngày…/…/… bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể những nội dung yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ);

+ Yêu cầu người thực hiện hành vi hành chính chấm dứt hành vi hành chính – trường hợp khiếu nại đối với hành vi hành chính.

  1. b) Nếu khiếu nại là sai toàn bộ thì ghi rõ:

+ Công nhận và giữ nguyên nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng;

+ Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hành chính và hành vi hành chính đã bị khiếu nại.

(12) Quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại:

– Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có);

– Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có).

(13) Ghi rõ những người chịu trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại: người khiếu nại, cơ quan, tổ chức khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,…

(14) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(15) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01A-KN

(theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
————————

…….., ngày ….. tháng …. năm…...

 

 

ĐƠN KHIẾU NẠI

 

 

Kính gửi: ……………………………….(1)

 

 

Họ và tên: ……………………………………………………… (2); Mã số hồ sơ ………………….(3)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………

Khiếu nại ………………………………………………………………………………………………………. (4)

Nội dung khiếu nại …………………………………………………………………………………………. (5)

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có).

 

Người khiếu nại
(ký và ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ tên của người khiếu nại,

– Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

– Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo uỷ quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính gì, của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

– Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;

– Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 04A-KN

(theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ)

 

 

(1)…………………………………
(2)…………………………………Số:       /QĐ-……(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………, ngày …. tháng …. năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn thời gian xác minh

…………………………………….. (4)

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông tư số …/2016/TT-TTCP ngày …. tháng ….. năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP;

Căn cứ …………………………………………………………………………………………………………….. (6);

Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ xác minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời gian xác minh của Tổ xác minh theo Quyết định số (7)

Thời gian gia hạn là ……. ngày làm việc kể từ ngày ……./……/…….

Điều 2. Tổ trưởng Tổ xác minh, (8) và (9) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– (1);
– Như trên;
– Lưu:…
…………………………(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định gia hạn thời gian xác minh.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định gia hạn thời hạn xác minh.

(4) Chức danh của người ra quyết định gia hạn thời hạn xác minh.

(5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có).

(6) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định gia hạn thời hạn xác minh.

(7) Tên quyết định xác minh.

(8) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện việc xác minh.

(9) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng xác minh.

 

 

 

 

Biểu mẫu 08A-KN

(theo Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ)

 

 

(1)…………………………………
(2)…………………………………Số:       /QĐ-……(3)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………, ngày …. tháng …. năm …..

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trưng cầu giám định

…………………………………….. (4)

 

 

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông tư số …/2016/TT-TTCP ngày …. tháng ….. năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP;

Căn cứ ………………………………………………………………………………………………………….. (5)

Xét đề nghị của ………………………………(6) về việc trưng cầu giám định ………….(7),

Xét ……………………………………………………………………………………………………………….. (8),

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Trưng cầu ……… (9) thực hiện việc giám định đối với …………………………….. (7).

Điều 2. Kinh phí trưng cầu giám định (nếu phải chi trả) do ………… (2) chi trả theo quy định.

Điều 3. Các ông (bà) (6), (9) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nơi nhận:
– (1);
– Như Điều 3;
– Lưu:…
…………………………(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định trưng cầu giám định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định trưng cầu giám định.

(4) Người giải quyết khiếu nại.

(5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có).

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh.

(7) Đối tượng, nội dung giám định.

(8) Lý do của việc trưng cầu giám định.

(9) Cơ quan, tổ chức thực hiện việc giám định.