QT. KHCN. 01: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ

(File QT Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ)

Bảng theo dõi sửa đổi:

Lần sửa đổi Vị trí Nội dung sửa đổi Ngày sửa đổi Ghi chú

 Phân phối:

TT Đơn vị SL   TT Đơn vị SL
1 Giám đốc Sở 1 6

Phòng Quản lý CN&TTCN

1

2 Phó Giám đốc Sở 3 7

Phòng Kế hoạch -Tài chính

1

4 Văn phòng Sở 1 8

Phòng Quản lý KH&CN cơ sở

1

5 Thanh tra Sở 1 9

Phòng Quản lý Chuyên ngành

1

6

Phòng Quản lý Khoa học

1

10

Trung tâm phát triển KH&CN

1

11

Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng

1

 

Trách nhiệm Soạn thảo Xem xét Phê duyệt
Họ tên Phạm Thu Hồng Tạ Ngọc Minh Phạm Quốc Chính
Chữ ký  

 

 

Chức vụ Công chức chuyên môn phòng QLKH Trưởng phòng QLKH Giám đốc Sở
  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ

  1. PHẠM VI

– Áp dụng đối với các Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ.

– Áp dụng đối với cán bộ, công chức chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ

  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013;

Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và Công nghệ;

– Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ.

Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

  1. TỪ NGỮ VIẾT TẮT
  • CCCM: Công chức chuyên môn
  • BP TN&TKQ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
  • Phòng QLKH: Phòng Quản lý Khoa học
  • KH&CN: Khoa học và Công nghệ
  1. NỘI DUNG QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TTHC
5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
– Điều lệ tổ chức và hoạt động:

+ Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái  tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ;

Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.

+ Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

+ Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính, có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

+ Người đại diện;

+ Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động;

+ Lĩnh vực hoạt động, thuộc một trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm; sản xuất, kinh doanh sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học và công nghệ;

Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập thì lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật Khoa học và Công nghệ;

+ Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác của tổ chức khoa học và công nghệ;

+ Vốn điều lệ của tổ chức, bao gồm tiền mặt và các tài sản khác quy ra tiền; nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác;

+ Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có);

+ Cam kết tuân thủ pháp luật;

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt điều lệ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ;

+ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức;

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác phải có chữ ký của các bên góp vốn hợp tác và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại;

+ Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

– Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

+ Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ;

+ Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không đượctrùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam;

+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: bao gồm hình thức của tổ chức (viện, trung tâm…) và tên riêng của tổ chức; phần tên riêng phải phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chính của tổ chức;

+ Tên giao dịch quốc tế: tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài;

+ Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó;

+ Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.

– Nhân lực khoa học và công nghệ:

+ Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức;

Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 01 người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức;

+ Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn phù hợp và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm tham gia quản lý;

Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ. Trường hợp thành lập viện công lập trong một số ngành, lĩnh vự

c đặc thù, trình độ người đứng đầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định;

+ Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài phải có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý, năng lực chuyên môn phù hợp và phải làm việc theo chế độ chính thức;

+ Tổ chức khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện phải có ít nhất một người có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và làm việc theo chế độ chính thức;

+ Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia hoạt động trong các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập phải tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

– Trụ sở chính:

Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

– Cơ sở vật chất – kỹ thuật:

+ Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất – kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ;

+ Tổng số vốn ghi trên Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệlà tổng giá trị cơ sở vật chất – kỹ thuật quy ra tiền tại thời điểm đăng ký hoạt động. Số vốn này là một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ.

5.2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao

 

  Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu); x  
  Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;   x
  Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);    

x

(công chứng)

  Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ:

– Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng danh sách nhân lực được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu).

– Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập:

· Bảng danh sách nhân lực (theo mẫu).

· Đối với nhân lực chính thức: Đơn xin đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu); sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp).

· Đối với nhân lực kiêm nhiệm: Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (theo mẫu); sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp); văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 
  Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ:

– Đơn đề nghị được làm việc chính thức (theo mẫu) (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập).

– Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

– Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (theo mẫu) (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

– Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp).

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ, trường hợp người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập).

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

  Hồ sơ về cơ sở vật chất – kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có các giấy tờ sau:

– Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu).

– Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập: Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật (theo mẫu); Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ những nội dung sau: tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức; Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 
  Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:

– Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;

– Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

5.3 Số lượng hồ sơ
01 bộ hồ sơ
5.4 Thời gian xử lý
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Sở Khoa học và Công nghệ; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua dịch vụ công mức độ 3 (http://dvc.thainguyen.gov.vn).
5.6 Phí
Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ: 3.000.000đồng.
5.7 Quy trình xử lý công việc
Người thực hiện Lưu đồ Mô tả Thời gian (ngày)

 

BPTN&TKQ;CCCM

 

 

 

BPTN&TKQ chuyển hồ sơ cho CCCM giải quyết kèm theo phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ 1/2
CCCM

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn cho tổ chức, công dân bổ sung hồ sơ

 

 

+ Kiểm tra tính pháp lý của Hồ sơ

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tính pháp lý, CCCM thông báo trực tiếp/gọi điện hoặc soạn văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ

5
Lãnh đạo phòng  

 

Xử lý hồ sơ

 

– Thành lập hội đồng, xây dựng kế hoạch thẩm định hồ sơ đăng ký;

– Họp Hội đồng thẩm định cấp giấy đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN

– CCCM dự thảo Giấy đăng ký/ Công văn từchối

3
Lãnh đạo Sở

 

 

 

Giám đốc Sởký cấp giấy phép phép/văn bản từ chối cấp giấy phép 1
CCCM

 

 

 

 

CCCM bàn giao kết quả về BP TN&TKQ kèm theo phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ 1/2
  1. BIỂU MẪU
STT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
1. Mẫu 5 Đơn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014;
2. Mẫu 7 Điều lệ  tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014;
3. Mẫu 8 Bảng danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014;
4. Mẫu 10 Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014;
5. Mẫu 9 Đơn đề nghị được làm việc chính thức tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014;
6. Mẫu 11 Lý lịch khoa học tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014;
7. Mẫu 12 Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014
  1. HỒ SƠ LƯU
STT Hồ sơ lưu Trách nhiệm lưu Thời gian lưu
1. Đơn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ Phòng QLKH 01 năm
2. Điều lệ Phòng QLKH 01 năm
3. Bảng danh sách nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Phòng QLKH 01 năm
4. Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm Phòng QLKH 01 năm
5. Đơn đề nghị được làm việc chính thức Phòng QLKH 01 năm
6. Lý lịch khoa học Phòng QLKH 01 năm
7. Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học Phòng QLKH 01 năm
8. Quyết định Họp Hội đồng thẩm định cấp giấy đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN Phòng QLKH 01 năm
9. Quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN hoặc văn bản từ chối cấp giấy phép Phòng QLKH 01 năm
10. Giấy đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN Phòng QLKH 01 năm

* Ghi chú: Sau một năm kể từ năm công việc kết thúc hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, phòng nộp vào Lưu trữ cơ quan

Mẫu 5

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Mẫu ban hành kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014)

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN TỔ CHỨC KH&CN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

. . . . . , ngày     tháng     năm

ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ/ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/tp …

  1. Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:

Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):

Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

  1. Trụ sở chính:

Địa chỉ:

Điện thoại:                                                Email:

  1. Cơ quan/tổ chức quyết định thành lập:

Tên cơ quan/tổ chức:

Quyết định thành lập số:    ngày

(Hoặc “Biên bản của Hội đồng sáng lập ngày        ”, đối với tổ chức do cá nhân thành lập).

  1. Người đứng đầu:

Họ và tên:

Ngày sinh:                                         Giới tính:

Điện thoại:                                         Email:

Trình độ đào tạo:                               Chức danh khoa học (nếu có):

CMND: số:                    nơi cấp: ngày cấp:

(Hộ chiếu: số:                     nơi cấp:       ngày cấp:      , đối với người nước ngoài).

  1. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ: ghi tóm tắt(căn cứ vào quyết định thành lập và điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức).
  2. Tổng số vốn:

Số tiền:   đồng

  1. Cam kết:

– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động.

– Hoạt động theo đúng nội dung Giấy chứng nhận được cấp, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

Mẫu 7

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA . . .

(Mẫu ban hành kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

. . . . . , ngày     tháng     năm

 

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA . . .

(ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập)

– Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013;

– Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

– Căn cứ…(ghi tên văn bản hiện hành của Thủ tướng Chính phủ quy định về lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập);

– Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ,

– Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/…

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động của Viện/Trung tâm/…

Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập, hoạt động theo Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan, chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Viện/Trung tâm/: ghi tóm tắt, bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Tư cách pháp nhân của Viện/Trung tâm/…

  1. Tên tổ chức: (ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt)

Tên viết tắt bằng tiếng Việt: (nếu có)

Tên đầy đủ và tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)

  1. Trụ sở chính: ghi thông tin địa chỉ, điện thoại và email.

Viện/Trung tâm/… có thể mở văn phòng đại diện, chi nhánh khi có nhu cầu. Việc thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh tuân theo quy định của pháp luật.

  1. Người đại diện theo pháp luật của Viện/Trung tâm/…:ghi chức danh và tên của người đứng đầu (ví dụ Viện trưởng, Giám đốc).
  2. Vốn điều lệ của Viện/Trung tâm/…: ghi rõ số vốn điều lệ của tổ chức

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Viện/Trung tâm/…

Viện/Trung tâm/… là tổ chức khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình hoạt động, Viện/Trung tâm/… tuân thủ các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.

Điều 4.Thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/…

  1. Danh sách thành viên sáng lập của Viện/Trung tâm/… được liệt kê kèm theo Điều lệ này (nếu có).
  2. Các thành viên sáng lập có thể tạo thành Hội đồng sáng lập. Ngay khi đi vào hoạt động, Hội đồng sáng lập chuyển thành Hội đồng Viện/Trung tâm/…
  3. Viện/Trung tâm/… có thể chấp nhận các thành viên mới theo quyết định của Hội đồng Viện/Trung tâm/. . . Danh sách có thể được thay đổi, bổ sung theo các quy định của Điều lệ này. Mỗi lần thay đổi, bổ sung, danh sách được cập nhật và là phần không thể tách rời của Điều lệ này.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Lĩnh vực hoạt động của Viện/Trung tâm/…:

(Ghi đúng theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện/Trung tâm/…:

  1. Chức năng:nêu rõ chức năng gì (nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đăng ký).
  2. Nhiệm vụ: nêu các nội dung hoạt động cụ thể để thực hiện chức năng của đơn vị. Ví dụ:

– Triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực…

– Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: (thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ… trong lĩnh vực….

  1. Quyền hạn:

– Tự tổ chức bộ máy, sử dụng nhân lực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.

– Tự chủ xây dựng kế hoạch hoạt động.

– Tự chủ ký kết các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ.

– Tự chủ về tài chính.

– Tự chủ quyết định giá cả các sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ theo thỏa thuận qua hợp đồng.

– Chủ động trong ký kết các hợp đồng, các thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở tuân thủ pháp luật.

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Viện/Trung tâm/. . . gồm:

Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có)

  1. Hội đồng khoa học (nếu có)
  2. Ban điều hành (gồm Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc/…) và Kế toán trưởng
  3. Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng
  4. Các bộ phận khác (nếu có)
  5. Văn phòng đại diện, Chi nhánh (nếu có)

Điều 8. Hội đồng Viện/Trung tâm/… (nếu có)

  1. Hội đồng Viện/Trung tâm/…
  2. a) Bao gồm các thành viên nêu tại Điều 4 và có quyền quyết định cao nhất đối với tổ chức và hoạt động của Viện/Trung tâm/…
  3. b) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ không có Hội đồng Viện/Trung tâm/… thì các thành viên sáng lập có các quyền và trách nhiệm như của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
  4. Quyền của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
  5. a) Quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị như: chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hằng năm; bổ sung các thành viên mới của Hội đồng Viện/Trung tâm/…; sửa đổi, bổ sung điều lệ; cơ cấu tổ chức; giải thể.
  6. b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng Viện/Trung tâm/…
  7. c) Quyết định nhân sự Viện trưởng/Giám đốc/…
  8. d) Bổ sung, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Viện trưởng/Giám đốc/…

đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị.

  1. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
  2. Trách nhiệm của Hội đồng Viện/Trung tâm/…
  3. a) Ban hành các quyết định hợp pháp và phù hợp với Điều lệ này.
  4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định của mình.
  5. Cơ chế hoạt động của Hội đồng Viện/Trung tâm/…

Quy định cụ thể các trường hợp họp thường kỳ, bất thường, thủ tục chuẩn bị (mời họp, chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp), thành phần tham dự, cơ chế biểu quyết, hình thức và nội dung của biên bản họp…

  1. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Viện/Trung tâm/…

Quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng trong việc xây dựng chương trình hoạt động của Hội đồng, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Hội đồng, ký các quyết định của Hội đồng.

Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng trong việc tham gia họp, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết; quyền được thông tin và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật; tuân thủ Điều lệ của đơn vị; chấp hành quyết định của Hội đồng và các nghĩa vụ khác (nếu có).

Điều 9. Hội đồng khoa học (nếu có)

Quy định về tiêu chuẩn, thành phần, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên.

Điều 10. Ban Điều hành

Quy định cơ chế bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm và trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh: Viện trưởng/Giám đốc/…, Phó Viện trưởng/Giám đốc/…, kế toán trưởng và các trưởng ban/ bộ phận (nếu có).

Riêng đối với Viện trưởng/Giám đốc/…, phần trách nhiệm phải ghi rõ:

Viện trưởng/Giám đốc/… là người điều hành cao nhất của Viện/Trung tâm/…, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Viện/Trung tâm/…, tuân thủ các quy định của Luật khoa học và công nghệ, Luật báo chí, Luật xuất bản và các pháp luật có liên quan.

Chương IV

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 11. Nguồn thu tài chính

  1. Viện/Trung tâm/… có quyền tự chủ về tài chính theo nguyên tắc lấy thu bù chi trên cơ sở tuân thủ các quy định về tài chính của pháp luật.
  2. Các nguồn tài chính của Viện/Trung tâm/…:
  3. a) Đóng góp của các thành viên;
  4. b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu và phát triển;
  5. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ;
  6. d) Nguồn thu hợp pháp khác (nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng…).
  7. Vốn hoạt động, nguyên tắc tăng, giảm vốn hoạt động

Điều 12. Các nguyên tắc tài chính

  1. Các khoản thu của Viện/Trung tâm/… sẽ được sử dụng vào các mục đích sau:
  2. a) Trả lương, thù lao, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người làm việc trong Viện/Trung tâm/…
  3. b) Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất – kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của đơn vị.
  4. c) Các khoản chi khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
  5. Sau khi hoàn trả các chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ, phần thu nhập còn lại sẽ được sử dụng cho các Quỹ (ví dụ: Quỹ đầu tư và phát triển, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro).
  6. Năm tài chính của Viện/Trung tâm/… bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Chương V

SÁP NHẬP, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ TỔ CHỨC

Điều 13. Các điều kiện sáp nhập, chia tách, giải thể

Quy định cụ thể các trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể.

Điều 14. Trình tự, thủ tục sáp nhập, chia tách, giải thể

Điều kiện, trình tự thủ tục sáp nhập, chi tách, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 16 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực của Điều lệ

  1. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày Viện/Trung tâm/… được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
  2. Viện/Trung tâm/… cam kết thực hiện đúng những quy định của bản Điều lệ này, Luật khoa học và công nghệ và cácquy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Điều kiện sửa đổi và bổ sung Điều lệ

  1. Khi cần bổ sung, sửa đổi nội dung Điều lệ này, những người sáng lập hoặc Hội đồng Viện/Trung tâm/… sẽ họp để thông qua quyết định nội dung thay đổi.
  2. Thể thức họp, thông qua nội dung bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành.

CÁC CÁ NHÂN THÀNH LẬP

(ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu 8


BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC

 (Mẫu ban hành kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG DANH SÁCH NHÂN LỰC

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

Số

TT

Họ và tên Năm sinh Trình độ

đào tạo, chức danh khoa học

Chuyên

ngành

Chế độ làm việc Nơi công tác của người làm việc kiêm nhiệm  (nếu có)
Nam Nữ Chính thức Kiêm nhiệm
1
2
3

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC      QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,  TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)           VỀ NỘI DUNG BẢNG DANH SÁCH

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

(ký và ghi rõ họ, tên)

 Mẫu 9

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC

 (Mẫu ban hành kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC CHÍNH THỨC

Kính gửi:…………………… (1)

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                     Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                      Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của …… (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc chính thức.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc chính thức và chỉ làm việc chính thức tại …… (1) kể từ khi tổ chức bắt đầu hoạt động.

Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

(1)  Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc chính thức.

 Mẫu 10

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM

 (Mẫu ban hành theo kèm thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014) 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC LÀM VIỆC KIÊM NHIỆM

Kính gửi:…………………………….. (1)

Tên tôi là:

Ngày sinh:                                                     Giới tính:

Địa chỉ thường trú:                                       Điện thoại:

Trình độ và chuyên ngành đào tạo:

Hiện đang làm việc theo chế độ chính thức tại . . . . .(2)

Sau khi nghiên cứu Điều lệ tổ chức và hoạt động của . . . (1), tôi thấy khả năng, trình độ và điều kiện của mình phù hợp với vị trí làm việc kiêm nhiệm.

Vậy tôi làm đơn này xin được làm việc kiêm nhiệm tại . . .(1). Nếu được chấp nhận, tôi xin hứa sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của tổ chức, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thực hiện đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

 

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi tên tổ chức khoa học và công nghệ nơi cá nhân xin làm việc kiêm nhiệm;

  • Ghi tên cơ quan, tổ chức nơi cá nhân hiện đang làm việc chính thức (nếu có).

Mẫu 11

LÝ LỊCH KHOA HỌC

 (Mẫu ban hành kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LÝ LỊCH KHOA HỌC

(của người đứng đầu tổ chức)

 

  1. Họ và tên:
  2. Ngày sinh: Giới tính:
  3. Quốc tịch:
  4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Điện thoại: Email:

Chỗ ở hiện nay:

  1. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Ngành, lĩnh vực đào tạo Nơi đào tạo

(Tên trường, nước)

 

 

  1. Quá trình công tác:
Từ  . . . . . . . . . .

Đến  . . . . . . . . .

Chức vụ (nếu có) Lĩnh vực chuyên môn Nơi công tác

 

 

 

  1. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)
  2. Những công trình đã công bố:

(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).

Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC          QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,      TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)               VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH KHOA HỌC

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI KHAI

(ký và ghi rõ họ, tên)

 Mẫu 12

BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT

 (Mẫu ban hành kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/03/2014)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                        BẢNG KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT

Tên của tổ chức khoa học và công nghệ:

Số TT Loại cơ sở vật chất – kỹ thuật Số lượng Đơn vị tính Trị giá

(triệu đồng)

Nguồn
Trong nước Nước ngoài
Nhà nước Tổ chức Cá  nhân Tổ chức Cá nhân
I Trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản khác…          
1
2
II Vốn bằng tiền(1)
1
2
Tổng số: ………………..  đồng

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC      QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ QUAN,   TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)          VỀ NỘI DUNG BẢNG KÊ KHAI

(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

. . . . . , ngày     tháng     năm

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

(ký và ghi rõ họ, tên)

(1)Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài: kê khai số vốn bằng tiền bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên (bao gồm tiền lương, tiền công và tiền chi hoạt động bộ máy…) của tổ chức ít nhất trong 01 năm.