SỔ TAY CHẤT LƯỢNG

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung Trang / Phần liên quan việc sửa đổi Mô tả nội dung sửa đổi Lần ban hành / Lần sửa đổi Ngày ban hành

PHẦN 1:
GIỚI THIỆU CHUNG

  1. Giới thiệu sổ tay chất lượng

Sổ tay chất lượng của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên thiết lập nhằm xác định các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho các hoạt động hành chính, mô tả các quá trình trong hệ thống, đồng thời viện dẫn các quy trình hoặc tài liệu áp dụng trong hệ thống để đảm bảo các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu chế định, phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Với các phòng và tương đương (dưới đây gọi chung là phòng), công chức, viên chức, Sổ tay chất lượng được sử dụng như là tài liệu để chỉ dẫn, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng. Sổ tay chất lượng cũng được cấp cho các bên quan tâm để cung cấp các thông tin về hệ thống quản lý của Sở.

Sổ tay chất lượng là tài liệu thuộc hệ thống chất lượng do vậy được kiểm soát đúng theo yêu cầu của quy trình kiểm soát thông tin.

  1. Giới thiệu Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.

  1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ:
  2. 1. Cơ cấu tổ chức.

– Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ: 07 phòng chuyên môn (Phòng Quản lý Khoa học; Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ; Phòng Quản lý Chuyên ngành; Phòng Kế hoạch – Tài chính; Phòng Quản lý khoa học và công nghệ Cơ sở; Thanh Tra Sở; Văn phòng Sở) và  Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

– Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ và Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ.

Với tổng số biên chế và hợp đồng được giao là 64, trong đó: công chức 36 biên chế; viên chức 22 biên chế; hợp đồng theo NĐ 68: 06 cán bộ. Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở còn có khoảng gần 30 lao động hợp đồng.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

1.2.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  1. Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;
  2. Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống;
  3. Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định của pháp luật;
  4. Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩnchức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

1.2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  1. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theoquy định tại Luật khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  2. Dự thảo quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
  3. Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ;
  4. Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

1.2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ.

1.2.4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.2.5. Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật khoa học và công nghệ.

1.2.6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

  1. Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân;

b.Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

  1. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;
  2. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

đ. Phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;

  1. Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.2.7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ:

  1. Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương;
  2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ;
  3. Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ,văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ;hướng dẫn việc thành lập và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
  4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn;

đ. Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế – xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

  1. Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  2. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.

1.2.8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ; khai tháccông bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.

1.2.9. Về sở hữu trí tuệ:

  1. Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý chỉ dẫn địa lý, địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương;
  2. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
  3. Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa phương; tổ chức xét, công nhận các sáng kiến do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
  4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.2.10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

  1. Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
  2. Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn;
  3. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công;

đ. Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;

  1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  2. Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định;
  3. Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật;
  4. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa;
  5. Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
  6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  7. Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

1.2.11. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân:

  1. Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:

– Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh tế – kỹ thuật trên địa bàn;

– Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;

– Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ.

  1. Về an toàn bức xạ và hạt nhân:

– Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;

– Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương.

1.2.12. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ:

  1. Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại địa phương;
  2. Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương;
  3. Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích – tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương;
  4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ;

đ. Triển khai các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương;

  1. Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin khoa học và công nghệ;
  2. Tổ chức các chợ công nghệ – thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ;
  3. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.

1.2.13. Về dịch vụ công:

  1. Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;
  2. Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế – kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
  3. Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2.14. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2.15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.2.16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

1.2.17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện.

2.19. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.

2.20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2.21. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

PHẦN 2:

PHẠM VI ÁP DỤNG HTQLCL

Hệ thống quản lý chất lượng được trình bày trong Sổ tay chất lượng này được áp dụng trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên:

  1. Các quy trình hệ thống.
  2. Các quy trình nội bộ.
  3. Văn phòng Sở
  4. Thanh tra Sở
  5. Phòng Kế hoạch – Tài chính
  6. Phòng Quản lý Khoa học
  7. Phòng Quản lý Công nghệ và Thị trường Công nghệ
  8. Phòng Quản lý Chuyên nghành
  9. Phòng QLKH và công nghệ Cơ Sở
  10. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

– 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Sở  KH&CN: Các phòng chuyên môn tương ứng với các việc trên là đơn vị đầu mối (chủ trì biên soạn và thực hiện các quy trình); các phòng và cá nhân khác trong Sở có trách nhiệm thực hiện những phần việc có liên quan theo quy định trong các quy trình đó.

PHẦN 3:
NGOẠI LỆ ÁP DỤNG VÀ LÝ GIẢI

Hệ thống Quản lý Chất lượng của SỞ  KH&CNđược xây dựng đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015, loại trừ điều khoản 7.1.5.2 – Liên kết chuẩn đo lường và loại trừ điều khoản 8.3 – Thiết kế và phát triển sản phẩm và dịch vụ. Do toàn bộ hoạt động của Sở  KH&CN trong lĩnh vực nêu trên tuân thủ theo các văn bản quy phạm pháp luật, nhiệm vụ được giao, vì thế không áp dụng hạng mục này

PHẦN 4:
MÔ TẢ SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH

(xem phụ lục 1)

PHẦN 5:
DANH MỤC TÀI LIỆU TRONG HTQLCL TƯƠNG ỨNG VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015

(xem danh mục tài liệu nội bộ)

 PHẦN 6:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2015

  1. Bối cảnh tổ chức

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.

  1. Nhân tố bên ngoài.

– Môi trường pháp lý: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, chịu sự quản lý về chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Do đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về chuyên ngành Khoa học và Công nghệ ảnh hưởng chính và trực tiếp tới hoạt động của Sở; bên cạnh đó hệ thống văn bản QPPL quản lý nhà nước lại thường xuyên có sự thay đổi, đòi hỏi cơ quan phải có sự cập nhật thường xuyên, đáp ứng yêu cầu của luật định.

– Công nghệ: Sở KH&CN áp dụng những công nghệ khác nhau để hoạt động, do đó cơ cấu tổ chức phải phù hợp với đặc thù công nghệ của đơn vị. Khi áp dụng công nghệ vào trong hoạt động của Sở KH&CN sẽ thúc đẩy tính chuyên môn hóa cao, phục vụ tốt cho quá trình giải quyết công việc, đặc biệt đối với những thủ tục hành chính giải quyết liên thông giữa các ngành.

– Văn hóa: Xây dựng nội dung văn hóa trong Sở  KH&CN hướng đến sự công khai, minh bạch; thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, kỷ cương của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ; xây dựng mối quan hệ, lề lối làm việc thật sự khoa học, hiệu quả… Thông qua đó, khơi dậy trong cán bộ, công chức, viên chức tinh thần yêu nước, ý thức xã hội và thái độ trung thực, dũng cảm đấu tranh bảo vệ công lý, bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và công dân, đồng thời góp phần khắc phục các tệ nạn quan liêu, cửa quyền, hách dịch, đặc quyền, đặc lợi trong Sở  KH&CN.

  1. Nhân tố bên trong

– Văn hóa và truyền đạt tri thức trong tổ chức: Sở  KH&CN được định hướng phát triển bởi đội ngũ lãnh đạo trẻ, sáng tạo, đó là một cơ hội để phát huy thế mạnh, tuy nhiên những nhân tố về kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp, cẩn trọng của đội ngũ lao động trẻ cần được quan tâm, đào tạo và rèn luyện hơn nữa.

– Với một Cơ quan như Sở  KH&CN yếu tố năng lực, nhận thức và chuyên môn, nghiệp vụ của nhân sự là vấn đề ảnh hướng đến việc không đạt được các kết quả mong đợi của HTQLCL. Sở KH&CN sẽ xây dựng hệ thống các quy trình Quy trình thực hiện các hoạt động… và tiến hành thường xuyên hoạt động đào tạo thường xuyên và đánh giá định kỳ năng lực của nhân sự thông qua kết quả thực hiện công việc.

– Ngoài ra yếu tố tự kiểm tra giám sát nội bộ hiệu quả còn yếu do đó khi thực thi HTQLCL Sở  KH&CN sẽ tăng cường phân công và triển khai hoạt động tự kiểm tra, giám sát, đánh giá nội bộ để đảm bảo tính kỷ luật, tính duy trì và tuân thủ theo các Quy trình, hướng dẫn đã thiết lập.

  1. Một số rủi ro tổ chức phải đối mặt:

– Quá nhiều và sự thay đổi thường xuyên của các văn bản pháp luật tại Việt Nam;

– Phương thức trao đổi và truyền đạt thông tin tới thấu hiểu trong nội bộ tổ chức;

– Sự sai lỗi trong quá trình giải quyết công việc không được phát hiện và xử lý kịp thời;

– Những rủi ro bắt nguồn từ nội bộ tổ chức: cán bộ, công chức, môi trường làm việc…

– Khả năng kiểm soát các kế hoạch làm việc của cá nhân cán bộ công chức

– Thách thức của sự thay đổi KHCN gia tăng như hiện nay

  1. Các bên quan tâm và yêu cầu

– Cơ quản quản lý nhà nước: Yêu cầu tuân thủ quy định của Pháp Luật Việt Nam

– Yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ công với tổ chức và công dân

– Cán bộ, công chức Sở  KH&CN: công việc ổn định, được đảm bảo các quyền lợi theo pháp luật.

Hệ thống QLCL và các quá trình

Hệ thống tài liệu

Để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015, Sở  KH&CN xây dựng và duy trì một HTQLCL thông qua việc thiết lập một hệ thống các tài liệu được áp dụng trong toàn Sở  KH&CN.

Cấu trúc của hệ thống tài liệu như sau:

  • Mức I: 

Mức  I:

Chính sách Chất lượng ghi rõ chính sách của Sở KH&CN đối với việc duy trì và đảm bảo chất lượng các sản phẩm và dịch vụ Sở  KH&CN cung cấp. Lãnh đạo Sở chịu trách nhiệm ban hành, phổ biến và cập nhật chính sách chất lượng. Chính sách chất lượng cũng nêu rõ các định hướng phát triển của Sở KH&CN trong từng thời kỳ nhất định.

Sổ tay tổng hợp đưa ra các giới thiệu tổng quát về cơ cấu, tổ chức, đồng thời mô tả HTQLCL và các quá trình của Sở KH&CN. Sổ tay chất lượng xác định bối cảnh tổ chức, các bên liên quan, phạm vi của hệ thống, xác định các rủi ro và cơ hội đồng thời đề ra các biện pháp giải quyết. Lãnh đạo Sở chịu trách nhiệm cập nhật các nội dung này khi cần thiết. Phạm vi của hệ thống được xác định trong sổ tay chất lượng.

Mục tiêu chất lượng là các mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ được Ban Lãnh đạo Sở KH&CN thiết lập một cách phù hợp với các định hướng phát triển đã được nêu rõ trong Chính sách chất lượng. Mục tiêu chất lượng phải được Ban Lãnh đạo ban hành một cách cụ thể, dễ hiểu và có thể đo lường được hiệu quả thực hiện các mục tiêu đó. Dựa trên mục tiêu chất lượng của Sở KH&CN, các bộ phận ban hành mục tiêu chất lượng tương ứng với bộ phận của mình.

Các bản mô tả công việc phân định rõ các trách nhiệm và quyền hạn của từng vị trí liên quan trong hệ thống một cách rõ ràng và hợp lý. Lãnh đạo Sở chịu trách nhiệm phê duyệt tài liệu này.

Mức  II:

Sổ tay và các quy trình chất lượng ghi rõ cách thức, phương pháp và các hướng dẫn đối với một hay nhiều hoạt động trong một bộ phận và/hay giữa các bộ phận.

Tham khảo Danh mục tài liệu nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng

Mức  III:

Tiêu chuẩn, các văn bản luật, nghị định, thông tư …, các hướng dẫn được viết khi cần thiết và được sử dụng trong việc mô tả các hoạt động được thực hiện trong một bộ phận để đảm bảo thống nhất các hoạt động, ổn định chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Các bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật và thực hiện theo các tài liệu này.

Mức  IV:

Các hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách là bằng chứng cho thấy việc thực hiện HTQLCL trong Sở KH&CN.

Xác định các quá trình trong hệ thống

Để đảm bảo việc áp dụng và duy trì một HTQLCL đối với toàn bộ các hoạt động của Sở KH&CN, Ban Lãnh đạo Sở KH&CN đã xem xét, xác định và thiết lập các quá trình cần thiết trong HTQLCL và áp dụng các quá trình này trong toàn bộ tổ chức.

Ban Lãnh đạo Sở KH&CN cũng xem xét và thiết lập các phương pháp để thực hiện các qúa trình này đồng thời cũng đưa ra các biện pháp để thực hiện việc đo lường, theo dõi và kiểm tra các quá trình trong hệ thống.

BẢNG MÔ TẢ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH TRONG HTQLCL (xem phụ lục I).

  1. Lãnh đạo

5.1. Cam kết của Lãnh đạo Sở KH&CN

Để đảm bảo tính hiệu lực của hệ thống Chất lượng và thực hiện thường xuyên việc cải tiến hiệu lực của hệ thống, Lãnh đạo Sở KH&CNcam kết thực hiện các công việc sau:

  1. a) chịu trách nhiệm về hiệu lực của HTQLCL;
  2. b) đảm bảo chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng được thiết lập cho HTQLCL và phù hợp với định hướng chiến lược và bối cảnh của tổ chức;
  3. c) đảm bảo sự tích hợp của các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng vào các quá trình giải quyết Chành chính của tổ chức;
  4. d) thúc đẩy việc sử dụng cách tiếp cận quá trình và tư duy dựa trên rủi ro;
  5. e) đảm bảo sẵn có các nguồn lực cần thiết cho HTQLCL;
  6. f) truyền đạt về tầm quan trọng của việc quản lý chất lượng có hiệu lực và phù hợp với các yêu cầu HTQLCL;
  7. g) đảm bảo HTQLCL đạt được kết quả mong đợi;
  8. h) tham gia, chỉ đạo và hỗ trợ các cá nhân đóng góp vào tính hiệu lực của HTQLCL;
  9. i) thúc đẩy sự cải tiến;
  10. j) hỗ trợ vai trò quản lý khác có liên quan để chứng tỏ vai trò lãnh đạo của họ khi hệ thống áp dụng trong các phạm vi thuộc trách nhiệm

Xác định các yêu cầu của tổ chức, cá nhân

Sở KH&CN đặt tiêu chí hàng đầu là phải tìm hiểu và đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Trải qua một quá trình hoạt động với một mạng lưới các tổ chức, cá nhân quan trọng, Sở KH&CN đã tiến hành tìm hiểu các yêu cầu của tổ chức, cá nhân và xác định một số các yêu cầu chủ yếu của tổ chức, cá nhân như sau:

– Đáp ứng tối đa các yêu cầu liên quan đến Chất lượng của các hoạt động giải quyết Chành chính do Sở KH&CN cung cấp.

– Tìm hiểu sâu các yêu cầu của tổ chức, cá nhân và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để luôn đáp ứng được các yêu cầu đó.

– Đưa ra một mức giá phù hợp.

– Giữ đúng hoặc vượt tiến độ thực hiện giải quyết Chành chính theo như cam kết trong hợp đồng.

– Luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc hoặc kịp thời xử lý các khiếu nại hoặc phản hồi từ phía tổ chức, cá nhân.

– Cam kết giữ kín toàn bộ các thông tin liên quan hoặc tiếp nhận từ phía tổ chức, cá nhân.

– Các yêu cầu tổ chức, cá nhân và luật định và chế định được xác định, thấu hiểu và được đáp ứng một cách nhất quán;

– Tập trung xác định và giải quyết những rủi ro và cơ hội có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ và khả năng nâng cao sự hài lòng của tổ chức, cá nhân;

5.2. Chính sách Chất lượng

Sở KH&CN đã thiết lập Chính sách Chất lượng và Mục tiêu Chất lượng phù hợp với từng thời kỳ phát triển của Sở KH&CN. Chính sách chất lượng được xác định trong sổ tay chất lượng và sẽ được Lãnh đạo Sở KH&CNđiều chỉnh khi thích hợp. Mục tiêu chất lượng được ban hành hàng năm.

– Chính sách chất lượng do Lãnh đạo Sở phê duyệt có sự đóng góp ý kiến của tập thể cán bộ, công chức.

– Ban Lãnh đạo sẽ sử dụng các biện pháp thích hợp để truyền đạt chính sách chất lượng trong toàn Sở KH&CN như: Đưa chính sách chất lượng lên các vị trí dễ nhận biết trong Sở KH&CN, đào tạo, giải thích trong các cuộc họp, hoặc photocopy gửi xuống cho các cá nhân đọc và thấu hiểu.

– Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển, Lãnh đạo Sở sẽ thực hiện việc xem xét tính phù hợp của chính sách chất lượng và tiến hành sửa đổi nếu cần

Tài liệu tham chiếu: Chính sách chất lượng SỞ KH&CN- CSCL

5.3. Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn

Lãnh đạo Sở KH&CN chịu trách nhiệm ký, ban hành quy định chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong Sở KH&CN. Các bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định này. Khi phát sinh nhu cầu công việc, Lãnh đạo Sở KH&CN sẽ ban hành quyết định thay đổi hoặc điều chình bản quy định này.

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận

* Ban Lãnh đạo: quản lý điều hành mọi hoạt động của Sở KH&CN.

* Văn phòng Sở KH&CN: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị đối với các hoạt động của Sở.

* Bộ phận một cửa của Sở KH&CN: Giải quyết các thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Sở KH&CN, bao gồm: Hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại một đầu mối là mộ phận “một cửa” của Sở.

* Bộ phận chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính:

– Thanh tra: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ.

– Phòng Kế hoạch – Tài chính: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác kế hoạch, tổng hợp, tài chính, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

– Phòng Quản lý khoa học: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nằm trong quy định.

– Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ, thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nằm trong quy định.

– Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở các Sở, ngành, cấp huyện theo quy định của pháp luật. Đồng thời thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nằm trong quy định.

– Phòng Quản lý chuyên ngành: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý về sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Đồng thời thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nằm trong quy định.

– Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng: là tổ chức trực thuộc Sở, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;  Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; thực hiện giải quyết thủ tục hành chính và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ nằm trong quy định.

– Trung tâm phát triển Khoa học và Công nghệ: là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên. Trung tâm chịu sự quản lý của Sở KH&CN về tổ chức bộ máy, biên chế và hoạt động theo quy định của pháp luật, phân cấp của UBND tỉnh và các quy định của Sở KH&CN. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trung tâm có chức năng cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ; thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp phục vụ quản lý Nhà nước do Sở KH&CN giao về ứng dụng chuyển giao tiến bộ KH&CN; thông tin, thư viện, tin học và thống kế KH&CN; tiêu chuẩn, Đo lường, năng suất, Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

  1. Hoạch định

6.1. Hành động giải quyết rủi ro

Sở KH&CN thực hiện đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, các cơ hội và nhu cầu của các bên liên quan thông qua các Bảng đánh giá được duy trì thường xuyên và cập nhật bổ sung khi có thay đổi hay thông tin mới

Tài liệu tham khảo: Các Bảng đánh giá rủi ro, cơ hội và nhu cầu của các bên liên quan, tổ chức, cá nhân (QLRR)

6.2. Mục tiêu chất lượng và hoạch định thực hiện

Các bộ phận tự ban hành mục tiêu chất lượng theo năm và lập kế hoạch thực hiện dựa trên mục tiêu chất lượng Sở KH&CN đề ra.

Tài liệu tham khảo: Mục tiêu chất lượng từng năm của S KH&CN.

6.3. Hoạch định sự thay đổi

Mọi sự thay đổi trong hệ thống phải được Lãnh đạo Sở phê duyệt. Các bộ phận đề xuất phương án thay đổi cần trình bản kế hoạch nêu rõ:

– Mục đích của sự thay đổi và kết quả dự kiến sẽ đạt được sau thay đổi

– Hậu quả nếu không thay đổi kèm bằng chứng khách quan

– Sự thay đổi này có ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ thống QLCL hay không? Ảnh hưởng như thế nào? Hoặc tại sao không ảnh hưởng?

– Các nguồn lực cần phải có để thực hiện thay đổi

– Dự kiến phân bổ trách nhiệm quyền hạn thực hiện thay đổi

  1. Hỗ trợ

7.1. Nguồn lực

7.1.1. Cam kết cung cấp nguồn lực

Ban lãnh đạo Sở KH&CNcam kết cung cấp đủ nguồn lực theo yêu cầu để thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLCL của SỞ  KH&CN.

Những hạn chế về nguồn lực sẽ được giải quyết thông qua hoạt động đào tạo, sửa chữa, mua sắm hàng năm, cập nhật, cải tiến định kỳ… Mọi nguồn lực trong và ngoài Sở KH&CN đều được tận dụng tối đa phục vụ cho mục tiêu chất lượng Sở KH&CN đã đề ra.

7.1.2. Nhân lực

Nhân lực: Sở KH&CN luôn coi trọng vấn đề con người trong mỗi hoạt động của Sở KH&CN. Mọi cán bộ, công chức trong Sở KH&CN đều được đào tạo và nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của tổ chức, cá nhân và vận hành hệ thống một cách hiệu quả. Các công chức chuyên môn trực tiếp thực hiện các công việc ảnh hưởng tới chất lượng của dịch vụ đều được tuyển chọn theo các tiêu chí chặt chẽ của Sở  KH&CN nhằm đáp ứng các yêu cầu công việc.

7.1.3. Cơ Sở  hạ tầng

Thiết bị, cơ Sở  hạ tầng: Sở KH&CN đã đầu tư một hệ thống các thiết bị và máy móc, phòng làm việc, hệ thống thông tin liên lạc … đáp ứng được các yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Hàng năm, Sở KH&CN sẽ có kế hoạch duy trì, cải tạo lại cơ Sở hạ tầng để phù hợp với điều kiện phát triển và yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

7.1.4. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc: Sở KH&CN chú trọng thiết lập một môi trường làm việc phù hợp với từng bộ phận trong Sở  KH&CN. Đảm bảo các cán bộ, công chức có thể phát huy tối đa khả năng và năng lực thực hiện các công việc được giao, cho ra đời các sản phẩm và dịch vụ không những đáp ứng tối đa các yêu cầu của tổ chức, cá nhân mà còn vượt hơn cả sự mong đợi của họ.

7.1.6. Tri thức tổ chức

Sở KH&CN xác định con người là nguồn tri thức lớn nhất của 1 tổ chức. Lãnh đạo Sở  KH&CN cam  kết thực hiện đào tạo thường xuyên, cập nhật các tri thức mới cho cán bộ, công chức để đạt được và duy trì sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra các kiến thức, kinh nghiệm giải quyết Chành chính thực tế được Sở KH&CN cụ thể hóa vào các quy trình, hướng dẫn và yêu cầu cập nhật, sửa đổi, bổ sung thường xuyên, đây cũng là một cách lưu giữ tri thức thu được từ thực tế giải quyết Chành chính.

Tài liệu tham khảo: Quy trình Kiểm soát thông tin dạng văn bản (tài liệu, hồ sơ)

7.2. Năng lực

Nhân sự trước khi vào Sở KH&CN phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực đối với vị trí tuyển dụng. Trong các trường hợp cụ thể, Văn phòng Sở  KH&CN sẽ có yêu cầu chi tiết về năng lực trong yêu cầu tuyển dụng. Đồng thời tiến hành đánh giá năng lực Cán bộ, công chức thử việc cũng như đánh giá năng lực Cán bộ, công chức định kỳ hàng năm.

7.3. Nhận thức

Nhân sự khi vào Sở KH&CNsẽ được đào tạo những kiến thức chung về:

– Sở KH&CNvà các hoạt động của Sở KH&CN

– Chính sách và mục tiêu chất lượng

– Hệ thống QLCL của Sở KH&CN.

Nhân sự Sở KH&CN phải chủ động tìm hiểu và thấu hiểu về HTQLCL của Sở KH&CN sau khi đã được đào tạo. Hoạt động đánh giá năng lực Cán bộ, công chức định kỳ hàng năm là một trong các biện pháp đánh giá nhận thức của Cán bộ, công chức.

7.4. Trao đổi thông tin

Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ

Lãnh đạo Sở KH&CN đã thiết lập và duy trì một Hệ thống Quản lý văn bản và Hỗ trợ điều hành để đảm bảo các thông tin được truyền đạt có hiệu quả trong Sở KH&CN và các các cơ quan ban ngành trong Tỉnh. Các kênh thông tin nội bộ được xác định bao gồm:

– Thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành: Các thông tin, văn bản  được chuyển giao từ bộ phận này tới bộ phận khác qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành nhằm tối ưu hóa việc xử lý văn bản cũng như hỗ trợ việc điều hành, xử lý các công văn đến và đi của Sở. Tiết kiệm tối đa các chi phí văn phòng và không hạn chế về không gian và thời gian khi xử lý

– Thông qua bảng thông báo: Các thông tin được truyền đạt tới cán bộ, công chức thông qua bảng thông báo của Sở đuợc đặt tại sản cầu thang của Sở và trên màn hình tivi của các tầng.

– Thông qua các kênh điện thoại/fax/Email: Các bộ phận đều được trang bị điện thoại cố định và được liệt kê theo danh bạ điện thoại của Sở KH&CN. Mọi thông tin được truyền qua Email của trưởng bộ phận và trưởng bộ phận đó có trách nhiệm phổ biển cho công chức trong bộ phận.

– Thông qua các cuộc họp: Các thông tin được truyền đạt tại các cuộc họp giao ban hàng tuần, tháng, quý của Sở KH&CN và được ghi lại trong các biên bản của các cuộc họp.

Trao đổi thông tin với bên ngoài

Trao đổi thông tin bên ngoài được thực hiện qua các hình thức sau:

– Hệ thống quản lý văn bản và Hỗ trợ điều hành: Chuyển và tiếp nhận văn bản liên thông.

– Website

– Email

– Văn bản chứ ký số

– Văn bản có chữ ký của người đại diện thẩm quyền và đóng dấu của Sở KH&CN.

7.5. Thông tin được lập thành văn bản

Kiểm soát tài liệu:

Hệ thống kiểm soát tài liệu được phát triển để phục vụ cho việc soạn thảo, phê duyệt và phân phối các tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn, cũng như để xử lý những văn bản đã lỗi thời, đảm bảo tính sẵn có của tài liệu cho mọi hoạt động của HTQLCL. Đó là những tài liệu, bao gồm cả tài liệu bên trong và tài liệu bên ngoài, cần thiết cho việc thực hiện công việc, duy trì chất luợng các dịch vụ cần cung cấp cho tổ chức, cá nhân và bảo đảm tính hiệu quả của HTQLCL.

Hệ thống kiểm soát được thực hiện theo các yêu cầu của quy trình được văn bản hoá và được lập hồ sơ theo dõi.

Tài liệu phải kiểm soát bao gồm, nhưng không giới hạn chỉ những mục sau đây:

  • Sổ tay chất lượng.
  • Mục tiêu chất lượng.
  • Quy trình Chành chính, tài liệu và hướng dẫn thực hiện công việc.
  • Những chỉ dẫn áp dụng của Quốc tế (như ISO 9001:2015).

Kiểm soát hồ sơ :

Hồ sơ chất lượng là một loại tài liệu đặc biệt, nó cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp và hiệu lực của HTQLCL. Tất cả các hồ sơ liên quan đến HTQLCL, kể cả những tư liệu từ nguồn truyền thông đại chúng, phải được lưu trữ để ghi nhận những điều đã đạt được về yêu cầu chất lượng của dịch vụ và về sự hoạt động có hiệu quả của hệ thống.

Hồ sơ phải kiểm soát bao gồm:

  • Hồ sơ các hoạt động của Sở KH&CN.
  • Các hồ sơ của HTQLCL theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Hồ sơ phải rõ ràng, ghi ngày tháng và dễ nhận biết đối với các hoạt động có liên quan. Hồ sơ được lưu trữ trong những điều kiện thích hợp để tránh hư hỏng và dễ tìm.

Các Hồ sơ chuyên môn được lưu trữ tại các bộ phận chuyên môn của Sở KH&CN tùy theo chức năng nhiệm vụ, các Hồ sơ của HTQLCL theo yêu cầu của tiêu chuẩn được lưu trữ ở các bộ phận liên quan. Thời gian tối thiểu lưu trữ hồ sơ được quy định trong các quy trình, hướng dẫn công việc hoặc theo luật định. Hồ sơ chất lượng được huỷ bỏ sau thời gian lưu trữ theo quy định. Trường hợp có yêu cầu riêng, hồ sơ sẽ được lưu trữ theo những yêu cầu đó.

Việc kiểm soát và xử lý hồ sơ chất lượng phải được thực hiện theo các yêu cầu của quy trình được văn bản hoá và được lập hồ sơ theo dõi.

Tài liệu tham khảo: Quy trình Kiểm soát thông tin dạng văn bản (tài liệu, hồ sơ)

  1. Vận hành
    • Hoạch định việc tạo sản phẩm:

Sở KH&CN bảo đảm tất cả những hoạt động của mình được thực hiện theo kế hoạch và được áp dụng những quá trình phù hợp. Việc lập kế hoạch cho những hoạt động luôn bảo đảm tính nhất quán với các yêu cầu của các quá trình khác của HTQLCL. kế hoạch thực hiện hoạt động được thực hiện trên cơ Sở  xem xét các yếu tố:

  1. Xác định mục tiêu chất lượng và yêu cầu của tổ chức, cá nhân, kể cả những yêu cầu theo luật định, mà hoạt động cần đạt được.
  2. Đánh giá khả năng thực hiện dịch vụ của Sở KH&CN, xác định thời gian cần thiết để thực hiện.
  3. Những yêu cầu về nguồn lực, tài liệu để đáp ứng cho tất cả các quá trình thực hiện hoạt động.
  4. Xác định các phương pháp, công cụ cần thiết cho việc theo dõi, kiểm tra, xác nhận và thực hiện cụ thể cho các hoạt động của Sở KH&CN.
  5. Kết quả của việc lập kế hoạch được thể hiện dưới dạng văn bản: chấp nhận yêu cầu, phiếu phân công công việc…. và được lưu trữ trong hồ sơ chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Tài liệu tham khảo: Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

8.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng:

8.2.1. Xác định các yêu cầu liên quan đến thực hiện nhiệm vụ:

Có nhiệm vụ xem xét các yêu cầu của khách hàng liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên, đảm bảo xác định các yêu cầu của khách hàng bao gồm:

  1. Các yêu cầu của tổ chức, cá nhân liên quan đến các thủ tục đã xác định trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.
  2. Các yêu cầu chưa được khách hàng không nêu ra nhưng cần thiết cho việc sử dụng về sau hoặc phục vụ cho những mục đích tổng hợp chung.
  3. Các yêu cầu và các quy định luật liên quan đến các thủ tục đã được giao;
  4. Các yêu cầu bổ sung được xác định là cần thiết.
  5. Những yêu cầu của tổ chức, cá nhân được xem xét trên cơ Sở không mâu thuẫn với các chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và những quyền lợi hợp pháp của Sở KH&CN cũng như quy định của pháp luật hiện hành.

8.2.2. Xem xét các yêu cầu liên quan đến dịch vụ hành chính:

Tất cả các thủ thục hành chính đảm bảo đúng về thành phần hồ sơ, điều kiện thực hiện thủ thục hành chính sẽ được xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm.

8.2.2.1 Xem xét

Trước khi tiếp nhận yêu cầu về dịch vụ hành chính, Lãnh đạo Sở và các đơn vị, phòng được giao nhiệm vụ phải xem xét kỹ từng yêu cầu của tổ chức, cá nhân để đảm bảo rằng:

  1. Các yêu cầu của tổ chức, cá nhân không vi phạm quy định của pháp luật và thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở KH&CN tỉnh Thái Nguyên;
  2. Cán bộ tiếp nhận phải có trách nhiệm xem xét sơ bộ về tính chính xác, hợp lệ trước khi chuyển giao cho Lãnh đạo hoặc các đơn vị, phòng chuyên môn thực hiện;
  3. Kịp thời giải đáp mọi thắc mắc, đồng thời hướng dẫn chi tiết các yêu cầu về quy trình hành chính theo quy định cho tổ chức, cá nhân; tư vấn cho tổ chức, cá nhân những thông tin liên quan đến quá trình giải quyết dịch vụ hành chính công được yêu cầu; dự kiến về mặt thời gian hoàn thành và chi phí liên quan (nếu có).

8.2.2.2 Sửa đổi yêu cầu liên quan đến dịch vụ hành chính công.

Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu thay đổi yêu cầu/nhiệm vụ về dịch vụ hành chính công, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo để có sự điều chỉnh phù hợp.

8.2.2.3 Hồ sơ của tổ chức, cá nhân

Các văn bản yêu cầu hoặc giao nhiệm vụ của khách hàng phải được lưu giữ tại bộ phận giải quyết và các bên có liên quan. Định kỳ hàng năm các hồ sơ lưu phải được kiểm tra, sắp xếp và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và lưu trữ hồ sơ.

8.2.3. Trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân:

– Trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ/yêu cầu về dịch vụ hành chính công, luôn duy trì việc trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân thông qua các cuộc họp, bằng các văn bản để hiểu các yêu cầu và kịp thời điều chỉnh các sai sót.

– Tất cả các thông tin về các dịch vụ hành chính công của Sở KH&CN đều được phổ biến rộng rãi cho tổ chức, cá nhân qua website của Sở và  cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Thái Nguyên…

– Mọi sự sửa đổi và bổ sung đối với các thủ tục hành chính đang thi hành đều phải được viết thành văn bản và do lãnh đạo có thẩm quyền xem xét. Những thay đổi điều chỉnh đó đảm bảo phải được thông tin đến các tổ chức, cá nhân  một cách nhanh chóng nhất (fax, e-mail, điện thoại, trao đổi trực tiếp …).

– Tất cả các phản hồi của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả những khiếu nại đều được tiếp nhận mọi lúc, mọi nơi và được bảo đảm xử lý giải quyết kịp thời, thoả đáng.

8.3. Thiết kế và phát triển

Do Sở Khoa học và Công nghệ chỉ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của cơ quan chủ quản nên không áp dụng điều khoản này.

8.4. Mua hàng:

Việc mua sắm trang thiết bị được thực hiện theo quy chế mua sắm của Nhà nước hoặc của Bộ, UBND tỉnh Thái Nguyên.

Sở Khoa học và Công nghệ đảm bảo kiểm soát việc mua hàng và dịch vụ quan trọng bên ngoài phục vụ cho giải quyết công việc của mình; đảm bảo hàng hóa và dịch vụ quan trọng mua ngoài phù hợp với yêu cầu đề ra.

Sở Khoa học và Công nghệ tìm hiểu, chọn lựa nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ quan trọng từ bên ngoài và chỉ chấp nhận các hàng hóa – dịch vụ đó sau khi đã kiểm tra, xác nhận là đạt yêu cầu. Hàng hóa hay dịch vụ quan trọng nào phát hiện có sai lỗi phải xử lý theo các hình thức thích hợp.

Các kết quả theo dõi, đánh giá nguồn cung cấp và hàng hóa, dịch vụ mua vào được lưu giữ hồ sơ.

8.5. Thực hiện giải quyết dịch vụ hành chính

8.5.1. Xây dựng quy trình

Đối với việc giải quyết dịch vụ hành của Sở KH&CN, Lãnh đạo Sở triển khai những nhiệm vụ được quy định tới các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở cũng như tới các đơn vị cung cấp thông tin bằng các quyết định giao nhiệm vụ.

Căn cứ trên nhiệm vụ được giao, cấp trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phòng, đơn vị mình bằng cách xác định và xây dựng các quy trình cần thiết có liên quan, đảm bảo các quy trình này được tiến hành triển khai thực hiện và được kiểm soát.

  1. Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
  2. Các thủ tục dạng văn bản quy định hướng dẫn công việc cụ thể cho việc thực hiện nghiệp vụ chuyên môn
  3. Việc phê duyệt các quy trình liên quan đến lĩnh vực chuyên môn thuộc trách nhiệm thẩm quyền của Tổng cục.
  4. Các tiêu chuẩn về yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn.
  5. Sử dụng trang thiết bị thích hợp cho công việc.
  6. Việc bảo dưỡng thích hợp các phương tiện làm việc để đảm bảo khả năng liên tục của quy trình.

Tài liệu tham khảo:

– Điều khoản 8.5 tiêu chuẩn ISO 9001: 2015;

8.5.2. Nhận biết và xác định nguồn gốc:

Sở KH&CN thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ các sản phẩm đầu ra do Sở cung cấp đều cho kết quả rõ ràng nên điều khoản 8.5.2 là một ngoại lệ của hệ thống.

8.5.3. Lưu trữ kết quả dịch vụ hành chính

– Lưu giữ hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định về lưu trữ và bảo quản hồ sơ tài liệu.

– Định kỳ kiểm tra và đánh giá thực trạng hồ sơ và kết quả dịch vụ này để có biện pháp ngăn chặn các yếu tố có thể gây hư hỏng như mối mọt, ẩm ướt, đồng thời thường soát xét các loại hồ sơ đã hết thời hạn lưu trữ để thanh lý hủy bỏ.

Tài liệu tham khảo:

– Điều khoản 8.5.3 tiêu chuẩn ISO 9001:2015

– Quy trình kiểm soát tài liệu, hồ sơ.

8.5.4. Bảo toàn sản phẩm:

Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thiết lập điều kiện để đảm bảo không vi phạm các yêu cầu, điều kiện khi đưa vào giải quyết thủ tục hành chính. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cũng được thiết lập các điều kiện bảo quản phù hợp, đảm bảo không suy giảm hay thay đổi về chất lượng khi đến tay khách hàng. Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ này.

8.5.5. Hoạt động sau giao hàng

Các sản phẩm dịch vụ công lãnh đạo sở, các phòng chuyên môn, đon vị phải xác định mức độ cần thiết và xem xét các yêu cầu của luật định, chế định; các hệ quả tiềm ẩn không mong muốn liên quan đến dịch vụ hành chính công (thủ tục hành chính) và các yêu cầu, phản phồi của tổ chức, cá nhân.

Tài liệu tham khảo: Quy trình giải quyết thủ tục hành chính

 

  1. Đánh giá kết quả hoạt động

9.1. Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá

9.1.2. Theo dõi sự thỏa mãn của tổ chức, cá nhân

Hàng năm, Sở KH&CN sử dụng phiếu đánh giá sự thỏa mãn của tổ chức, cá nhân để tìm kiếm thông tin bao gồm cả tích cực lẫn tiêu cực liên quan đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động liên quan đến giải quyết Chành chính. Thông tin từ những dữ liệu này sẽ được phân tích và đánh giá trong kỳ xem xét lãnh đạo.

Tài liệu tham khảo: Kế hoạch Đo lường thỏa mãn tổ chức, cá nhân

9.1.3. Phân tích và đánh giá

Những dữ liệu sau đây sẽ được sử dụng để phân tích và đánh giá phục vụ cho hoạt động cải tiến:

  1. a) Sự phù hợp của các sản phẩm và dịch vụ;
  2. b) Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân;
  3. c) Kết quả hoạt động và hiệu lực của HTQLCL;
  4. d) Liệu rằng việc hoạch định đã được thực hiện có hiệu lực;
  5. e) Tính hiệu lực của các hành động được thực hiện để giải quyết các rủi ro và cơ hội;
  6. f) Kết quả hoạt động của các nhà cung cấp bên ngoài;
  7. g) Nhu cầu cải tiến HTQLCL do các bộ phận đề xuất

Tài liệu tham khảo: Kế hoạch Đo lường thỏa mãn tổ chức, cá nhân; Quy trình Đánh giá nội bộ và Họp xem xét của lãnh đạo

9.2. Đánh giá nội bộ

Nhằm đánh giá:

  1. a) phù hợp với:

1]   các yêu cầu của Sở KH&CN đối với HTQLCL;

2]   các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015;

  1. b) khẳng định hệ thống đang được thực hiện và duy trì một cách có hiệu lực;

Sở KH&CN thực hiện đánh giá nội bộ tần suất 12 tháng/lần. Việc tổ chức thực hiện sẽ tuân theo yêu cầu của quy trình đánh giá nội bộ do Trưởng ban ISO chủ trì.

Tài liệu tham khảo: Quy trình Đánh giá nội bộ và Họp xem xét của lãnh đạo

9.3. Xem xét lãnh đạo

Lãnh đạo cao nhất định kỳ thực hiện xem xét lãnh đạo với tần suất 12 tháng/lần (sau kỳ đánh giá nội bộ). Xem xét lãnh đạo được thực hiện theo quy trình xem xét lãnh đạo.

Tài liệu tham khảo: Quy trình Đánh giá nội bộ và Họp xem xét của lãnh đạo

  1. Cải tiến

10.2. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

Các Trưởng bộ phận liên quan phải:

  1. Quyết định những hành động phù hợp với chủ trương của Sở KH&CN nhằm khắc phục sai sót và đưa ra các biện pháp thích hợp đảm bảo hành động khắc phục được thực hiện có hiệu quả. Các biện pháp này có thể bao gồm cả việc thanh tra/ kiểm tra và tiếp theo là xem xét tại hiện trường. Tất cả các hoạt động này đều phải được ghi thành hồ sơ và phải đảm bảo là tất cả các báo cáo về hoạt động khắc phục đều được thẩm tra và kết thúc hết sức nghiêm túc.
  2. Theo dõi và định kỳ xem xét cách phản ánh khác nhau từ các bộ phận và các hồ sơ chất lượng (các kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm, các khiếu nại, các báo cáo về hành động khắc phục, kết quả phân tích dữ liệu…) và nếu cần thì tư vấn cho lãnh đạo việc tiến hành các biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả sản phẩm và dịch vụ của Sở KH&CN, tránh các sai sót có thể xảy ra.

Các Trưởng bộ phận có nhiệm vụ tổng hợp và phân tích đánh giá các hoạt động của bộ phận mình quản lý, làm thành một bản phân tích về tất cả các kết quả trong toàn Sở  KH&CN và báo cáo cho Lãnh đạo Sở.

Khi xảy ra điểm không phù hợp, các bộ phận phải thực hiện theo quy trình Hành động khắc phục phòng ngừa, cần chú ý:

  1. a) Khi xử lý sự không phù hợp:

1]   thực hiện hành động để kiểm soát và khắc phục sự không phù hợp;

2]   giải quyết các hậu quả;

  1. b) đánh giá nhu cầu thực hiện hành động để loại bỏ (các) nguyên nhân của sự không phù hợp, để không tái diễn hoặc xảy ra nơi khác, bằng cách:

1]   xem xét và phân tích sự không phù hợp;

2]   xác định các nguyên nhân của sự không phù hợp;

3]   xác  định  xem  liệu  sự  không  phù  hợp tương tự có tồn tại hay không, hoặc có thể tiềm ẩn xảy ra;

  1. c) thực hiện bất kỳ hành động nào cần thiết;
  2. d) xem xét tính hiệu lực của bất kỳ hành động khắc phục được thực hiện;
  3. e) cập nhật các rủi ro và cơ hội được xác định trong quá trình hoạch định, nếu cần thiết;
  4. f) thay đổi đối với HTQLCL, nếu cần thiế

Tài liệu tham khảo: Quy trình Hành động khắc phục

10.2. Cải tiến liên tục

Sở KH&CNcam kết thực hiện cải tiến liên tục dựa trên việc xem xét các kết quả phân tích và đánh giá, và các kết quả đầu ra từ xem xét của lãnh đạo, để xác định xem có nhu cầu hay cơ hội nào phải được giải quyết như một phần của cải tiến liên tục.

Tài liệu tham khảo: Quy trình Đánh giá nội bộ và Họp xem xét của lãnh đạo

1. STCL so KHCN chuan

Phu luc 1 – nhan biet qua trinh

Phu luc 2 – Chinh sach chat luong

Phụ lục 3 – MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA CQHCNN

Phụ lục 4 – MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Phụ lục 5 – BÁO CÁO THỰC HIỆN MTCL

Phụ lục 6 – KẾ HOẠCH ĐO LƯỜNG SỰ THOẢ MÃN KHÁCH HÀNG

Phụ lục 7 – BẢNG CÂU HỎI ĐO LƯỜNG SỰ THOẢ MÃN KH

Phụ lục 8 – PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CV

Phụ lục 9 – SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ XỬ LÝ CÔNG VIỆC

Phụ lục 10 – SỔ THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TTHC