Quy trình báo cáo định kỳ

Bảng theo dõi sửa đổi:

Lần sửa đổi Vị trí Nội dung sửa đổi Ngày sửa đổi Ghi chú

 

Phân phối:

TT Đơn vị SL   TT Đơn vị SL
1 Giám đốc Sở 1 6

Phòng Quản lý CN&TTCN

1

2 Phó Giám đốc Sở 3 7

Phòng Kế hoạch -Tài chính

1

3 Văn phòng Sở 1 8

Phòng Quản lý KH&CN cơ sở

1

4 Thanh tra Sở 1 9

Phòng Quản lý Chuyên ngành

1

5

Phòng Quản lý Khoa học

1 10

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1

Trách nhiệm Soạn thảo Xem xét Phê duyệt
Họ tên Phạm Quốc Chính
Chữ ký  

 

 

Chức vụ Phó Chánh Văn phòng Sở Chánh Văn phòng Sở Giám đốc Sở

 

  1. Mục đích

Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập, ban hành và duy trì quy trình báo cáo định kỳ để thống nhất nội dung, các bước thực hiện công tác báo cáo định kỳ đúng nội dung hướng dẫn, đảm bảo thời gian quy định và chất lượng.

  1. Phạm vi áp dụng

– Áp dụng cho báo cáo định kỳ: tháng, quý, 6 tháng, năm.

– Chuyên viên tổng hợp, Chánh Văn phòng giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện quy trình này.

  1. Tài liệu viện dẫn

– Quyết định số 279/QĐ-KHCN ngày 28/10/2013 về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên.

– Quy chế làm việc số 279/QĐ-KHCN ngày 28/10/2013 của Sở Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ.

– Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 10/6/2013 về việc chấn chỉnh việc thực hiện chế đồ thông tin, báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

  1. Nội dung qui trình:

4.1 Lưu đồ

Trách nhiệm Trình tự công việc Tài liệu, biểu mẫu liên quan Thời gian (ngày)
Chuyên viên tổng hợp  

BM-VP-01

01
Chuyên viên tổng hợp
Dự thảo báo cáo tổng hợp
02
Chánh Văn phòng
Hoàn chỉnh và trình duyệt
01
Giám đốc, Các Phó Giám đốc 01
Văn thư
Gửi báo cáo
01
Văn thư, chuyên viên tổng hợp
Lưu hồ sơ

4.2. Mô tả

– Theo chỉ đạo của Chánh Văn phòng Sở, chuyên viên tổng hợp có trách nhiệm thu thập báo cáo của các Phòng chuyên môn và chuyên viên có liên quan.

– Chuyên viên tổng hợp dự thảo báo cáo, Chánh Văn phòng xem xét trước khi hoàn chỉnh trình Lãnh đạo Sở.

– Lãnh đạo Sở duyệt, chuyên viên tổng hợp giúp Chánh Văn phòng hoàn chỉnh lần cuối theo chỉ dẫn của Lãnh đạo Sở.

– Văn thư chịu trách nhiệm gửi báo cáo đến các nơi liên quan và lưu bản gốc.

– Chuyên viên tổng hợp chịu trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ theo quy định ở mục 6 của quy trình này.

Ghi chú: Thời gian các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc nộp báo cáo kết quả công tác cho chuyên viên tổng hợp về Văn phòng Sở:

– Báo cáo tháng: Trước ngày 20 hàng tháng của năm báo cáo;

– Báo cáo quý: Trước ngày 15 của tháng cuối quý của năm báo cáo;

– Báo cáo 6 tháng đầu năm: Trước ngày 29 tháng 5 của năm báo cáo;

– Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.

+ Theo kênh thông tin,báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ: Trước ngày 10 tháng 10 năm báo cáo.

Trong trường hợp có sự chỉ đạo của đơn vị cấp trên về thời gian cung cấp số liệu báo cáo. Các phòng, đơn vị phải cung cấp số liệu báo cáo ngay sau khi nhận được thông tin cung cấp số liệu.

  1. Hồ sơ lưu
TT Tên hồ sơ Nơi lưu Thời gian lưu
1 Báo cáo của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Văn phòng 01 năm
2 Báo cáo tổng hợp được duyệt Văn phòng 01 năm

 

6. Phụ lục, biểu mẫu

 BM-VP-01.01

NỘI DUNG MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ KH&CN

(Áp dụng đối với báo cáo sáu tháng và báo cáo năm)

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG SÁU THÁNG ĐẦU NĂM HOẶC TRONG NĂM BÁO CÁO
  2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ

– Việc xây dựng Kế hoạch công tác tháng, quý, năm và kết quả triển khai thực hiện kế hoạch. Nêu rõ số liệu, có số liệu so sánh với cùng kỳ năm trước và có số liệu luỹ kế.

– Công tác tham mưu cho Ban Giám đốc triển khai thực nhiệm vụ chuyên môn và công tác quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

  1. Đánh giá kết quả đã thực hiện được, những việc chưa thực hiện được; kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị đã có tác động đến hoạt động quản lý, chỉ đạo của ngành góp phần thúc đẩy việc thực nhiệm vụ chính trị và việc quản lý điều hành của chính quyền địa phương như thế nào? Tác động quản lý của đơn vị đối với cơ sở như thế nào?
  2. ĐÁNH GIÁ CHUNG
  3. Kết quả nổi bật
  4. Tồn tại, hạn chế
  5. Nguyên nhân
  6. Giải pháp khắc phục

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ SÁU THÁNG CUỐI NĂM HOẶC NĂM TỚI

  1. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

Từ những khó khăn, vướng mắc kiến nghị với các cấp: Sở, Bộ KH&CN, UBND tỉnh ….