Thanh tra

Bảng theo dõi sửa đổi:

Lần sửa đổi Ngày sửa đổi Nội dung và hạng mục sửa đổi
     
     
     
     
     

 Phân phối:

 TT Đơn vị SL   TT Đơn vị SL
1 Giám đốc Sở 1   6

Phòng Quản lý CN&TTCN

1

2 Phó Giám đốc Sở 3   7

Phòng Kế hoạch -Tài chính

1

3 Văn phòng Sở 1   8

Phòng Quản lý KH&CN cơ sở

1

4 Thanh tra Sở 1   9

Phòng Quản lý Chuyên ngành

1

5 Phòng Quản lý Khoa học 1   10

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1

 Phê duyệt:

Trách nhiệm Soạn thảo Xem xét Phê duyệt
Họ tên      
Chữ ký  

 

 

 

   
Chức vụ Thanh tra viên Chánh thanh tra Giám đốc Sở
  1. Mục đích

Đảm bảo quá trình thanh tra được tiến hành đúng quy định của Pháp luật và giúp cho công tác quản lý Nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ đạt hiệu quả.

  1. Phạm vi áp dụng

Quy trình thanh tra ban hành để áp dụng cho hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.

  1. Tài liệu viện dẫn

3.1 Pháp luật của Nhà nước

– Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;

– Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;

– Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 2/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ;

– Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra;

– Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy định về giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra;

– Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Thanh tra Chính Phủ ban hành quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo;

3.2 Quy định của Sở Khoa học và Công nghệ

Kế hoạch thanh tra hàng năm của Giám đốc Sở.

  1. Chữ viết tắt

– TTra: Thanh tra

– KH: Kế hoạch

– KQ: kết quả

– QĐ: quyết định 

  1. Lưu đồ quy trình thực hiện: 
Người thực hiện Nội dung Tài liệu liên quan Thời hạn
Chánh thanh tra
Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra năm
Biểu mẫu theo Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính Phủ Trước ngày 05/12 hàng năm
Giám đốc Sở Trước 15/12 hàng năm
Chánh TTra

 

Xây dựng dự thảo Quyết định tiến hành cuộc thanh tra
02 ngày
Giám đốc Sở 01 ngày
Trưởng đoàn Thanh tra
Xây dựng Kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra
05 ngày kể từ ngày ký QĐ thanh tra
Giám đốc Sở
Đoàn thanh tra
Tiến hành thanh tra
30 ngày kể từ ngày công bố QĐ
Truởng đoàn
Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả cuộc thanh tra
15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra
Giám đốc Sở
Ban hành kết luận

thanh tra

15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo KQ thanh tra
Giám đốc Sở/Trưởng đoàn thanh tra
Công bố kết luận

thanh tra

10 ngày, kể từ ngày ký KL thanh tra
TTra viên, người được phân công
Lưu hồ sơ thanh tra
  1. Hồ sơ lưu 
TT Tên hồ sơ Trách nhiệm lưu Thời gian lưu
1  Quyết định phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm  

Thanh tra Sở

01 năm
2  Quyết định thanh tra, quyết định gia hạn thời gian thanh tra, quyết định bổ sung hoặc thay đổi thành viên đoàn thanh tra
3 Kế hoạch tiến hành thanh tra
4 Các văn bản chỉ đạo của cấp trên
5 Đề cương, thông báo của Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra
6 Các biên bản thanh tra, biên bản làm việc với đối tượng thanh tra và các đối tượng liên quan
7 Các văn bản giải trình của đối tượng thanh tra
8  Quyết định xử lý vi phạm hành chính
9 Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra
10 Kết luận thanh tra; Báo cáo kết quả thanh tra với cơ quan cấp trên
11  Biên bản công bố kết luận thanh tra
12 Nhật ký đoàn thanh tra
13 Các tài liệu khác có liên quan

* Ghi chú: Sau một năm kể từ năm công việc kết thúc hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, phòng nộp vào Lưu trữ cơ quan

 Tải file: Quy trinh Thanh tra 2018